Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 16)
40 câu hỏi
Động năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì gấp đôi chu kì dao động
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động.
bằng thế năng của vật ở vị trí cân bằng.
Đáp án C
Động năng hay thế năng của một vật dao động
điều hòa biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng nửa chu kì dao động.
So với âm cơ bản, họa âm bậc bốn (do cùng một dây đàn phát ra) có
tốc độ truyền âm lớn gấp 4 lần.
biên độ lớn gấp 4 lần.
cường độ lớn gấp 4 lần.
tần số lớn gấp 4 lần.
Đáp án D
Âm bậc 4 có tần số gấp 4 lần âm cơ bản.
Chọn các phát biểu đúng. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Đáp án A
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật
tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động
riêng và ngoại lực vẫn tác dụng.
Trong một máy phát điện xoay chiều ba pha, tại thời điểm suất điện động của pha thứ nhất
120 V.
-60 V.
30 V.
-30 V.
Đáp án B
Ta có:
Các suất điện động đôi một lệch pha nhau góc 120°.
e1=E0→e2=e3=−E02=−(120)2=−60V.
Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Hiện tượng từ hoá.
Đáp án A
Sự hình thành dao động điện từ tự do trong
mạch dao động là do hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm L đang thực hiện dao động tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 10 (μC) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 10πA. Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp điện tích trên tụ triệt tiêu là
1μs.
2μs.
0,5μs.
6,18μs.
Đáp án A
W=Q022C=LI022⇒LC=Q02I02⇒T=2πLC=2πQ0I0=2π.10.10−610π=2.10−6(s)
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
prôtôn, nơtrôn và electron.
nơtrôn và electron.
prôtôn, nơtrôn.
prôtôn và electron.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi prôtôn, nơtrôn.
Trong một thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng cách hai khe là 1,2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2 m. Người ta chiếu vào khe Y-âng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 mm. Xét tại hai điểm M và N trên màn có tọa độ lần lượt là 6 mm và 15,5 mm là vị trí vân sáng hay vân tối
M sáng bậc 2; N tối thứ 16.
M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
M sáng bậc 2; N tối thứ 9.
M tối 2; N tối thứ 9.
Đáp án B
i=λDa=0,6.10−6.21,2.10−3=1(mm)
Suy ra:
+xMi=6⇒ Vân sáng bậc 6
+xMi=15,5⇒ Tối thứ 15,5+0,5 = 16
Ánh sáng phát quang của một chất có tần số 6.1014 Hz. Hỏi nếu chiếu vào chất đó ánh sáng kích thích có bước sóng nào dưới đây thì nó không thể phát quang?
0,3mm.
0,4mm.
0,5mm.
0,6mm.
Đáp án D
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn
bước sóng của ánh sáng kích thích
Bước sóng của ánh sáng phát quang:
λ=cf=3.1086.1014=0,5.10−6m.
Phương án D có bước sóng 0,6μm>0,5μm.
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,45 mm.
0,45 mm.
0,38 mm.
0,40 mm.
Đáp án A
Điều kiện để một chất có khả năng phát ra
ánh sáng phát quang là ánh sáng kích thích
có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng phát quang: λkt<λpq.
Ta có: λpq=cf=3.1086.1014=0,5.10−6=0,5μm.
λkt=0,55μm>λpq=0,5μm nên khi dùng ánh sáng
có bước sóng này để kích thích thì chất này
không thể phát quang.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Tia Rơnghen
chỉ phát ra từ những vật bị nung nóng đến nhiệt độ khoảng 3000°C.
là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
không có khả năng đâm xuyên.
chỉ được phát ra từ Mặt Trời.
Đáp án B
Một vật nhỏ đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) với biên độ A, với chu kì T. Chọn các phương án sai. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian
T4kể từ khi vật ở vị trí cân bằng là A.
T4kể từ khi vật ở vị trí mà tốc độ dao động triệt tiêu là A.
T2là 2A khi và chỉ khi vật ở vị trí cân bằng hoặc vị trí biên.
T4luôn lớn hơn A.
Đáp án C
Bất kể vật xuất phát từ vị trí nào thì quãng đường
mà vật đi được trong khoảng thời gian luôn luôn là 2A.
Quãng đường tối đa và tối thiểu vật đi được trong
thời gian T4 lần lượt là:
Δφ=2πT.T4=π2Smax=2AsinΔφ2=A2≈1,4ASmin=2A1−cosΔφ2=A2−2=0,6A⇒0,6A<S<1,4A.
Để bóng đèn 120V - 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta mắc nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị
1200 W
180 W
200 W
240 W
Đáp án C
Để bóng đèn sáng bình thường thì:
Ud=Udm=120V⇒Rd=U2P=240Ω.UR=U−Ud=220−120=100V;IR=Id=UdRd=0,5A.R=URIR=1000,5=200Ω.
Các chất đồng vị là các nguyên tố có
cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron.
Đáp án D
Các chất đồng vị là các nguyên tố có cùng
điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron.
Gọi f1, f2, f3, f4, f5 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến cực ngắn, và ánh sáng màu lam. Thứ tự tăng dần của tần số sóng được sắp xếp như sau:
f1<f2<f5<f4<f3.
f1<f4<f5<f2<f3.
f4<f1<f5<f2<f3.
f4<f2<f5<f1<f3.
Đáp án C
Dựa trên thang sóng điện từ thứ tự tăng dần
của tần số được sắp xếp như sau:
Sóng vô tuyến – Tia hồng ngoại – Ánh sáng lam
– Tia tử ngoại – Tia Rơnghen.

Trong không khí, phôtôn A có bước sóng lớn gấp n lần bước sóng của phôtôn B thì tỉ số giữa năng lượng phôtôn A và năng lượng của phôtôn B là
n2
1n2.
n
1n.
Đáp án D
Năng lượng của phôtôn ε=hcλ⇒εAεB=λBλA=λBnλB=1n.
Một ống dây dài 20cm, có 1200 vòng dây đặt trong không khí. Độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây là 75.10-3T. Cường độ dòng điện chạy trong ống dây là
5 A.
9,9 A.
15 A.
20 A.
Đáp án B
N=4π.10−7NlI⇒75.10−3=4π.10−712000,2I⇒I=9,9(A).
Dòng điện có cường độ hiệu dụng bằng i=22cos(100πt) (A) chạy qua một điện trở có R = 30Ω. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng
1202
60 V
30 V
302
Đáp án B
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
I=I02=222=2(A).
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở:
U=I.R=2.30=60(V).
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=5cos4πt cm (x đo bằng cm, t đo bằng s). Tại thời điểm t = 5 s, li độ của chất điểm có giá trị là
2,5 cm/s.
5 cm/s.
10 cm/s.
0 cm/s.
Đáp án A
Thay t = 5 s vào phương trình li độ, ta được:
x=5cos4πt+π3=5cos4π.0+π3=2,5(cm).
Khi nói về tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy. Phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Đáp án D
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt 12 cm thì mắt không phải điều tiết. Lúc đó, độ tụ của thuỷ tinh thể là 62,5 (dp). Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc gần giá trị nào nhất sau đây?
1,8 cm.
1,5 cm.
1,6 cm.
1,9 cm.
Đáp án A
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:Dmin=1fmax=1OCV+1OV.⇒6,25=10,12+1OV⇒OV=0,018(m).
Cho một nguồn xoay chiều ổn định. Nếu mắc vào nguồn một điện trở thuần R thì dòng điện qua R có giá trị hiệu dụng I1 = 3 A. Nếu mắc tụ C vào nguồn thì được dòng điện có cường độ hiệu dụng I2 = 4A. Nếu mắc R và C nối tiếp rồi mắc vào nguồn trên thì dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng là
1 A.
2,4 A.
5 A.
7 A.
Đáp án B
Áp dụng định luật Ôm, ta có:
I1=UR=3(A)I2=UZC=4(A)⇒RZC=43⇒R=43ZC.⇒I3=UZ=UR2+ZC2=U53ZC=45/3=2,4(A).
Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1=+16.10−8C và q2=−9.10−8C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cách A và cách B lần lượt là 4 cm và 3 cm.
1273 kV/m.
1444 kV/m.
1288 kV/m.
1285 kV/m.
Đáp án A
E=kQr2E1=9.109.16.10−80,042=9.105V/mE2=9.109.9.10−80,032=9.105V/m⇒E=E12+E22=1273.103V/m.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
Âm sắc là một đặc tính âm.
Đáp án A
Nhiều nhạc cụ chưa chắc đã phát ra nhạc âm.
Ví dụ: dàn nhạc giao hưởng chuẩn bị nhạc cụ,
mỗi nhạc cụ thử nhạc phát ra âm thanh hỗn độn,
đó là tạp âm. Khi nhạc trưởng chỉ đạo dàn nhạc
cùng phát ra âm có cùng độ cao, đó là nhạc âm.
Một vật thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=4cosωt+π6 cm và x2=8cosωt+π2 cm. Dao động tổng hợp có biên độ là
6,93 cm.
10,58 cm.
4,36 cm.
11,87 cm.
Đáp án B
Biên độ dao động tổng hợp:
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=42+82+2.4.8cosπ2−π6≈10,58cm.
Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 0,2 (mF) và cuộn dây có hệ số tự cảm 0,05 (H). Tại một thời điểm điện áp giữa hai bản tụ là 20 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,1 (A). Tính tần số góc của dao động điện từ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
104 rad/s;
104 rad/s; 0,12 A.
1000 rad/s; 0,11 A.
104 rad/s; 0,11 A.
Đáp án D
ω=1CL=10000(rad/s)W=Cu22+Li22⇒I0=i2+CLu2=0,0116≈0,11(A).
Muốn giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần thì tỉ số của số vòng dây N2 của cuộn thứ cấp và N1 của cuộn sơ cấp ở máy biến áp nơi phát là
N2N1=0,1.
N2N1=10.
N2N1=100.
N2N1=0,01.
Đáp án B
Ta có, công suất hao phí:
ΔP=P2(Ucosφ)2R.
Để hao phí giảm 100 lần => U phải được tăng thêm 10 lần.
Mặc khác, ta có: U1U2=N1N2⇒để U tăng thêm 10 lần thì:
U1U2=N1N2=110.
Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong 0,27 gam1327Allà
6,826.1022
8,826.1022
9,826.1022
7,826.1022
Đáp án D
Số prôtôn = 13.(Số gam/Khối lượng mol).
NA=13.0,27.6,02.102327=7,826.1022.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 50 Hz thì trên dây có 5 điểm nút. Tần số của sóng trên dây nếu trên dây có 5 điểm bụng là
40 Hz.
50 Hz.
60 Hz.
62,5 Hz.
Đáp án D
Điều kiện để có sóng dừng trên hai đầu cố định:
l=kλ2=kν2f(k∈N*).
Khi trên dây có 5 nút với 4 điểm bụng
(k=4):l=4ν2f(1).
Khi trên dây có 5 điể bụng: l=5ν2f'(2).
Từ (1) và (2): 4ν2f5ν2f'=1→f'=54f=54.50=62,5(Hz).
Một sóng cơ truyền dọc trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng u=4cos20πt−πx cm. Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Đáp án A
Bước sóng: ν=λT⇒λ=νT=ν.2πω=60.2π20π=6cm.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
Đáp án C
Trong cùng một môi trường nhất định thì luôn có:
λdo>λda cam>λvang>λluc>λlam>λcham>λtim.
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng
lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Điện năng được truyền từ nơi phát điện đến một khu dân cư bằng đường dây tải điện một pha với hiệu suất truyền tải là 90 %. Coi điện trở của đường dây không đổi, hệ số công suất trong quá trình truyền tải và tiêu thụ điện luôn bằng 1. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng x % và giữ nguyên điện áp khi truyền tải điện thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là 82 %. Giá trị của x là
64
45
50
41
Đáp án A
1018a=1002100a2→a=1,8.
82.1,8=147,6 so với 90 lúc đầu tăng: Δx=147,6−90=57,5.
% tăng thêm: 57,690=0,64→x=64.
Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian t. Hai dao động của M1 và M2 lệch pha nhau:

π3.
2π3.
5π6.
π6.
Đáp án D

Từ đồ thị ta có: v2 nhanh pha hơn x1 một góc 2π3
⇒x2 và x1 lệch pha nhau một góc 2π3−π2=π6.
Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,6π (H), điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Biết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và dòng điện lần lượt là u=2402cos100πt (V) và i=42cos100πt−π6 (A). Giá trị của R và C lần lượt là
130(W) và 13π(mF).
303 và 1π(mF).
150(W) và 13π(mF).
303 và 13π(mF).
Đáp án D
Ta có: ZL=ωL=60(Ω)
Mặc khác: Z=UI=2404=60(Ω)⇒Z=R2+(60−ZC)2=60(Ω).(1)
Lại có: tanφ=tan0−−π6=tanπ6=ZL−ZCR⇒33=60−ZCR.(2)
Từ (1) và (2): R=303(Ω);ZC=30(Ω)⇒C=1ωZC=10−33π(F).
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng có khối lượng 100 g, tích điện q=5.10−6C và lò xo độ cứng k = 10N/m. Khi vật đang ở vị trí cân bằng, người ta kích thích dao động bằng cách tạo ra một điện trường đều theo phương nằm ngang dọc theo trục của lò xo và có cường độ E=104V/m trong khoảng thời gian Δt=0,05π (s) rồi ngắt điện trường. Bỏ qua mọi ma sát. Tính năng lượng dao động của con lắc khi ngắt điện trường
0,5 J.
0,0375 J.
0,025 J.
0,0125 J.
Đáp án C

Tần số góc của dao động: ω=km=10rad/s
Chu kì dao động này là: T=2πω=0,2π(s)⇒Δt=T4
Tại vị trí mà người ta bật điện trường, sau kích thích
con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới,
vị trí này lực đàn hồi cân bằng với lực điện, khi đó
lò xo đã giãn một đoạn:Δl0=qEk=5.10−3m⇒A=5.10−3m
Từ vị trí cân bằng này sau khoảng thời gian Δt=T4
con lắc đến vị trí cân bằng ⇒ν=ωA
Tiếp tục ngắt điện trường, con lắc sẽ dao động
điều hòa quanh vị trí cân bằng cũ với biên độ A'=A2+vω2=52cm.
Năng lượng dao động lúc này là E=12kA2=0,025J.
Đồng vị phóng xạ do 84210Po phân rã α, biến đổi thành đồng vị84206Po với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu 2g Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và số hạt nhân82206Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân 84210Po còn lại. Giá trị của t bằng
552 ngày.
414 ngày.
828 ngày.
276 ngày.
Đáp án B
Số hạt Po còn lại: N=N0e−ln2Tt.
Số hạt α tạo thành bằng số hạt Pb tạo thành và bằng số hạt Po bị phân rã:
ΔN=N0−N=N01−e−ln2Tt
Theo đề bài: 14=2ΔNN=2N01−e−ln2TtN0e−ln2Tt
=2e−ln2Tt−1⇒14=2e−ln2Tt−1⇒t=414(ngày).
Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình uA=2cos40πtcm và uB=2cos40πt+πcm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM ngắn nhất bằng
4,28 cm.
2,07 cm.
1,03 cm.
2,14 cm.
Đáp án C

Ta có, bước sóng: λ=vf=4020=2cm.
Số dao động cực đại trên đoạn AB:
−12−ABλ≤k≤ABλ−12⇔−8,5≤k≤7,5.
Để AM ngắn nhất thì M phải nằm trên hypebol cực đại k = -8.
Từ hình vẽ, ta có:
d2−d1=15d22=16+d12⇒d1+152=162+d12
Giải phương trình thu được d1=1,03cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1=0,42μm,λ2=0,56μm,λ3=0,63μm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp thì có màu giống vân trung tâm, nếu vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là
26
21
27
23
Đáp án B
Vị trí trùng nhau của 3 bức xạ:
x1=x2=x3⇒k1.0,42=k2.0,56=k3.0,63⇒6k1=8k2=9k3
BCNN(6,8,9) = 72 ⇒k1:k2:k3=12:9:8⇒k1=12nk2=9nk3=8n
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với
vân trung tâm có 11 vân sáng bức xạ 1, 8 vân sáng
của bức xạ 2, 7 vân sáng của bức xạ 3.
+ Số vân sáng trùng nhau của λ1 và λ2:k1λ1=k2λ2⇒k1k2=λ2λ1=0,560,42=43⇒k1=4.n1k2=3.n1
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu
giống vân trung tâm có 2 vân trùng nhau của λ1
và λ2 (ứng với n1=1;2)
+ Số vân sáng trùng nhau của λ1 và λ3:k1λ1=k3λ3⇒k1k3=λ3λ1=0,630,42=32⇒k1=3.n1k2=2.n1
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu
giống vân trung tâm có 3 vân trùng nhau
của λ1 và λ3 (ứng với n1=1;2;3).
+ Số vân sáng trùng nhau của λ2 và λ3:k2λ2=k3λ3⇒k2k3=λ3λ2=0,630,56=98⇒k1=9.n3k2=8.n3
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có
màu giống vân trung tâm không có vân trùng nhau
của λ3 và λ2 (ứng với n1=1;2)
Vân sáng của hai bức xạ trùng nhau chỉ tính là 1 thì
số vân sáng quan sát được:
N = 11 + 8 + 7 - 5 = 21.
Bắn một phôtôn vào hạt nhân37Li đứng yên. Phản ứng ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương của prôtôn các góc bằng nhau là 60°. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ của hạt nhân X là
4
0,25
2
1
Đáp án A

Phương trình phản ứng hạt nhân:
11H+37Li→24X+24X
Từ tam giác đều suy ra:
mPvP=mXvX⇒vPvX=mXmP=4.
Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Coi điện áp hiệu dụng ở nhà máy không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1, công suất phát điện của các tổ máy khi hoạt động là không đổi và như nhau. Khi hoạt động với cả 8 tổ máy thì hiệu suất truyền tải là 89%. Khi hoạt động với 7 tổ máy thì hiệu suất truyền tải là
90,4%.
77,9%.
88,7%.
88,9%.
Đáp án A
Gọi là công suất của 1 tổ máy.
Công suất hao phí khi truyền tải từ n tổ máy là: Php=n2P02RU2
Hiệu suất truyền tải khi sử dụng 8 tổ máy là:
H1=8P0−82P02RU8P0.100%=89%⇒8P0−82P02RU8P0=0,89.⇒8P0−82P02RU=7,12P0⇒P02RU=0,01375P0H
iệu suất truyền tải khi sử dụng 7 tổ máy là:
H2=7P0−72P02RU7P0.100%=7P0−72.0,01375P07P0.100%=90,375%≈90,4%.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)