Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 13)
40 câu hỏi
Li độ của một vật dao động điều hòa với chu kì T. Động năng và thế năng sẽ
biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T2
biến thiên tuần hoàn với chu kì T4
Đáp án C
Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kì T'=T2
Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 10 ngọn sóng liên tiếp bằng 45m và có 4 ngọn sóng truyền qua trước mắt trong 12s. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
1,125 m/s.
2 m/s
1,67 m/s
1,25 m/s
Đáp án D
Bước sóng: λ=4510−1=5 m
Chu kì: T=124−1=4 s⇒v=λT=54=1,25 m/s
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở trong r. Tổng trở của cuộn dây là:
Z=ωL
Z=2ωL+r
Z=Lω2+r2
Z=Lω2+r2
Đáp án D
Tổng trở của mạch L−r: Z=ZL2+r2=Lω2+r2
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng
khối lượng nguyên tử.
số nơtrôn.
số nuclôn.
số prôtôn.
Đáp án D
Các đồng vị của cùng một nguyên tố
thì có cùng số prôtôn.
Một vật dao động điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật được tính bằng công thức
T = f
T=2πf
T=1f
T=2πf
Đáp án C
Chu kì của một vật dao động điều hòa T=1f
Một mạch dao động điện từ gồm cuộn thuần cảm L=10μH và tụ điện C. Khi hoạt động dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos2πt mA. Năng lượng của mạch dao động là
10-5J
2.10-5J
2.10-11J
10-11J
Đáp án C
Ta có: W=12LI02=12.10.10−6.2.10−32=2.10−11 J
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ có thể ngược hướng nhau.
Sóng điện từ được truyền trong môi trường vật chất và trong chân không.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án A
Vì sóng điện từ là sóng ngang nên vectơ
cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ
không thể ngược hướng nhau.
Rôto của máy phát điện xoay chiều có 5 cặp cực, tần số của dòng điện phát ra là 50 Hz. Tốc độ quay của rôto là
12 vòng/s.
10 vòng/s.
20 vòng/s.
24 vòng/s.
Đáp án B
Tốc độ quay của rôto:
f=np⇒n=fp=505=10 vòng/s
Tìm phát biểu sai. Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau thì
khác nhau về số lượng vạch.
khác nhau về màu sắc các vạch.
khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Đáp án D
Sau 1 năm, khối lượng chất phóng xạ nguyên chất giảm đi 3 lần. Hỏi sau 2 năm khối lượng chất phóng xạ trên giảm đi bao nhiêu lần so với ban đầu?
9 lần.
6 lần.
12 lần.
4,5 lần.
Đáp án A
m=m0e−ln2Tt⇒m0m=e−ln2Ttt=1 năm⇒m0m1=e−ln2T1=3⇒eln2T=3t=2 năm⇒m0m1=e−ln2T2=32=9
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn một nửa biên độ là
T3
2T3
T6
T2
Đáp án B
Vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn nửa
biên độ tức là từ vị trí x=±A2 đến x=±A.
Các vị trí thỏa mãn đề bài được đánh dấu trên hình vẽ:

Thời gian: Δt=4.T2=2T3
Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng
0,33.1020.
0,33.1019.
2,01.1019.
2,01.1020.
Đáp án C
Năng lượng 1 phôtôn là:
ε=hf=6,625.10−34.7,5.1014=4,97.10−19 J
Số phôtôn ánh sáng phát ra trong 1 s là:
N=Pε=104,97.10−19=2,01.10−19
Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra suất điện động e=1002cos100πt(V) . Nếu tốc độ rôto quay với tốc độ 600 vòng/phút thì số cặp cực của máy phát điện là
4.
5.
10.
8.
Đáp án B
Từ phương trình: e=1002cos100πt (V) ⇒ω=100π (rad/s)/
Tần số của máy phát điện: f=100π2π=50
Áp dụng công thức tính tần số của máy phát điện:
f=pn⇒50=60060.p⇒p=5
Vậy số cặp cực của máy phát điện là 5.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-5 T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10 cm là
1,26.10-5 T
1,24.10-5 T
1,38.10-5 T
8,6.10-5 T
Đáp án A
B=2.10−7.Ir→I=constB2B1=r1r2⇒B2=B1.r1r2=2,8.10−4.0,0450,1=1,26.10−5 T
Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng lên kính ảnh thích hợp.
Gây ra hiệu ứng quang điện trong.
Mắt người nhìn thấy được.
Đáp Án D
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức.
λ=vf
λ=vf
λ=3vf
λ=2vf
Đáp án A
Công thức bước sóng: λ=vT=vf
Có 2 điện tích q1=0,5nC,q2=−0,5nC, lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau một đoạn trong không khí. Giá trị cường độ điện trường E→ tại điểm M trong trường hợp điểm M là trung điểm của AB là bao nhiêu?
25000 V/m.
20000 V/m.
10000 V/m.
5000 V/m.
Đáp án C

Ta có:
r1=r2=rq1=q2=q⇒E1=E2=kqrM2=5000
Điện trường tổng hợp gây ra tại điểm M:
E→=E1→+E2→
Vì E1→,E2→ cùng chiều nên E=E1+E2=10000 V/m
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính
15 cm.
20 cm.
30 cm.
40 cm.
Đáp án D
k=−d'd=−fd−f⇒−3=−30d−30⇒d=40 cm
Khi đặt vào hai đầu của đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) mắc nối tiếp với điện trở thuần một hiệu điện thế xoay chiều thì cảm kháng của cuộn dây bằng 3 lần giá trị của điện trở thuần. Pha của dòng điện trong đoạn mạch so với pha hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
chậm hơn góc π/3
nhanh hơn góc π/3
nhanh hơn góc π/6
chậm hơn góc π/6
Đáp án A
Ta có: tanφu−φi=ZL−ZCR=3RR=3
φu−φi=π3⇒u sớm pha hơn i một góc π3
hay i trễ pha hơn u một góc π3.
Hạt nhân nguyên tử XZA được cấu tạo gồm
Z nơtrôn và A prôtôn.
Z nơtrôn và A nơtrôn.
Z prôtôn và (A-Z) nơtrôn.
Z nơtrôn và (A-Z) prôtôn.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo
gồm Z prôtôn và (A-Z) nơtrôn.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của
một prôtôn bằng năng lượng nghỉ của một electron.
một prôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ prôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
các prôtôn trong chùm ánh sáng đơn sắc bằng nhau.
một prôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với prôtôn đó.
Đáp án C
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau.
Năng lượng liên kết của N1020e là 160,64 MeV. Khối lượng của nguyên tử H11 là 1,007825u, khối lượng của prôtôn là 1,00728u và khối lượng và khối lượng của nơtrôn là 1,008666u. Coi 1u = 931,5MeV/c2. Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân N1020e là
19,986947 u.
19,992397 u.
19,996947 u.
19,983997 u.
Đáp án B
Ta có:
Δm=ΔEc2=160,64Mevc2=10.1,008725u+10.1,00866u−mNe*⇒mNe*=19,992397u
Cho một mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ=6V; r=0,1 Ω, Rđ=11 Ω, R=0,9 Ω. Biết đèn dây tóc sáng bình thường. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là
4,5 V và 2,75 V.
5,5 V và 2,75 V.
5,5 V và 2,45 V.
4,5 V và 2,45 V.
Đáp án B
Ta có: I=ξR+Rd+r=60,9+11+0,1=0,5 A
⇒Ud=I.Rd=5,5 VPd=I2Rd=2,75 W
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s. Quãng đường vật đi được trong 4s là.
8cm
16cm
64cm
32cm
Đáp án D
Theo đề: T=2 s⇒4 s=2T
Quãng đường đi được trong 1 chu kì là 4A
=> quãng đường trong 2T = 8A = 8.4 = 32 (cm)
Trên sợi dây căng ngang, hai đầu cố định có sóng dừng với tần số dao động là 5 Hz. Biên độ của điểm bụng là 2 cm. Ta thấy khoảng cách giữa hai điểm trong một bó sóng có cùng biên độ 1 cm và 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
1,2 m/s.
1,8 m/s.
2 m/s.
1,5 m/s.
Đáp án D

Biên độ dao động tại điểm cách nút một đoạn
d được xác định bởi: A=2asin2πxλ
với 2a là biên độ của điểm bụng.
=> điểm dao động với biên độ a sẽ cách bụng một khoảng λ12.
Ta có: λ2−λ12+λ12=10⇒λ=30 cm
Tốc độ truyền sóng trên dây: v=λf=30.5=150 cm/s
Công thoát của kim loại Na là 2,48 eV. Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,36µm vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3 mA. Số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là
1,875.1016.
2,544.1016.
3,236.1012.
4,827.1012.
Đáp án A
Ta có, số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là:
ne=Ibhe=3.10−31,6.10−19=1,875.1016 (số electron).
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y- âng là a=1mm , khoảng cách từ hai khe đến màn làD = 2m Hai khe sáng được chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1=0,4 μm và λ2. Trên màn quan sát, trong khoảng MN = 4,8mm đếm được 9 vân sáng trong đó có 3 vạch là kết quả trùng nhau của 2 vân sáng và 2 trong 3 vạch đó nằm tại M, N. Bước sóng λ2 bằng
0,48 µm.
0,64 µm.
0,6 µm.
0,72 µm.
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng N1=MNi1+1=7.
Số vân sáng của bức 1 trong khoảng MN là:
N1+N2=9+3⇒N2=5⇒MN=4i2⇒i2=1,2 mm
Do đó bước sóng λ2=i2aD=1,2.12=0,6 μm.
Đặt điện áp u=U0cosωt+π4(V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch là i=I0sinωt+5π12 (A). Tỉ số điện trở thuần R và cảm kháng của cuộn cảm là
13
1
0,53
3
Đáp án A
Ta có: u=U0cosωt+π4
i=I0sinωt+5π12=I0cosωt+5π12−π2=I0sinωt−π12 A⇒φ=φu−φi=π3⇒tanφ=ZLR=tanπ3=3⇒RZL=13
Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Từ 10-12 m đến 10-9 m.
Từ 10-9 m đến 4.10-7 m.
Từ 4.10-7 m đến 7,5.10-7 m.
Từ 7,6.10-7 m đến 10-3 m.
Đáp án D
Một tụ xoay có điện dung biến thiên liên tục và tỉ lệ thuận với góc quay theo hàm bậc nhất từ giá trị C1=10 pF đến C2=370 pF tương ứng khi góc quay của các bản tụ tăng dần từ 00 đến 1800. Tụ điện được mắc với một cuộn dây có hệ số tự cảm L=2 μH để tạo thành mạch chọn sóng của máy thu. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 18,84 m thì phải xoay tụ đến vị trí ứng với góc quay bằng
200.
300.
400.
600.
Đáp án A
Giả sử C=C0+kα. Ta có: α=0⇒α:C0=C1=10 pF.
Với α=180°⇒C2=10=k+180°⇒k=2⇒C=10+2α
Lại có: λ=c.T=3.108.2πLC⇒C=λ26π.1082L=50 pF
Suy ra: α=50−102=20°
Con lắc lò xo được bố trí theo phương thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là l0=30 cm, đầu dưới móc vật nặng. Sau khi kích thích vật nặng dao động theo phương trình x=2cos20t. Lấy g = 10m/s2. Chiều dài tối đa của lò xo trong quá trình vật dao động là
33,5 cm.
36 cm.
34,5 cm.
34 cm.
Đáp án C
Độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng:
Δl0=mgk=gω2=10202=0,025 m=2,5 cm
Chiều dài tối đa của lò xo:
lmax=l0+Δl0+A=30+2,5+2=34,5 cm
Giới hạn quang điện của Na là 0,50 µm. Chiếu vào Na tia tử ngoại có bước sóng λ=0,25 μm. Vận tốc ban đầu cực đai của electron quang điện là
9.105 m/s.
9,34.105 m/s.
8.105 m/s.
8,34.105 m/s.
Đáp án B
Ta có: ε=A+Wd max⇒hcλ=hcλ0+12mvmax2
⇒vmax=2hcm1λ−1λ0=2.6,625.10−349,1.10−3110,25.10−6−10,5.10−6=9,34.105 m/s
Sử dụng hệ thức Anh-xtanh:
ε=A+Wd max⇒hcλ=hcλ0+12mvmax2⇒vmax
Dùng một prôtôn có động năng 5,58 (MeV) bắn phá hạt nhân đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân X và không kèm theo bức xạ γ. Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt α là 6,6 (MeV) và động năng hạt X là 2,648 (MeV). Cho khối lượng các hạt tính theo u bằng số khối. Góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt α và hướng chuyển động hạt prôtôn là
1470.
1480.
1500.
1200.
Đáp án C
Ta có: mpWp+mαWα−2cosφpαmpWpmαWα=mXWX
⇒1.5,85+4.6,6−2cosφpα1.5,58.4.6,6=20.2,648⇒φpα≈150°
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia X với tia tử ngoại?
Tia X có bước sóng dài hơn so với tia tử ngoại.
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Có khả năng gây phát quang cho một số chất.
Đều có tác dụng lên kính ảnh.
Đáp án A
Một nhà máy điện có công suất không đổi. Để giảm hao phí người ta tăng áp trước khi truyền tải điện đi xa bằng máy biến áp lí tưởng có tỉ số giữa số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là k. Khi k = 10 thì hiệu suất truyền tải là 85%. Xem hệ số công suất của mạch truyền tải luôn bằng 1, điện trở của đường dây được giữ không đổi. Để hiệu suất truyền tải là 90% thì giá trị của k là
13,75.
13.
12,25.
11,5.
Đáp án C
Ta có: H1=0,85→ nếu chọn P1=100 thì ΔP1=15.
H1=0,9→ΔP2=10
Mặt khác ΔP=P2RU2, với P và R không đổi →ΔP≈1U2.
→ΔP1ΔP2=U2U12→U2U1=ΔP1ΔP2=1510≈1,225→ksau=101,225=12,25
Tốc độ truyền âm
phụ thuộc vào độ lớn của âm.
phụ thuộc vào độ lớn của âm.
không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.
Đáp án D
Tốc độ âm phụ thuộc vào tính đàn hồi
và khối lượng riêng của môi trường.
Cho hai dao động điều hòa x1 và x2 cùng tần số và cùng vị trí cân bằng O trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 được cho như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai dao động này là

π3
π2
π6
2π3
Đáp án C
Từ đồ thị, ta thấy:
+ Hai dao động có cùng biên độ A.
+ Tại vị trí x2=0 thì x1=A2 và đang tăng.
Độ lệch pha giữa hai dao động là Δφ=π6.
Ở mặt nước có 2 nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại S1 và S2. Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng λ1=1 cm và S1S2 = 5,4cm. Gọi ∆ là đường trung trực thuộc mặt nước của S1S2 M, N, P, Q là 4 điểm không thuộc ∆ dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần ∆ nhất. Trong 4 điểm M, N, P, Q khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,00 cm.
1,45 cm.
1,20 cm.
1,35 cm.
Đáp án D
Ta có: M, N, P, Q thuộc hình chữ nhật, khoảng cách
gần nhất bằng độ dài đoạn MN. Ta chỉ xét điểm M.
M dao động với biên độ cực đại: d2−d1=k.λ
M dao động cùng pha với nguồn: d2−d1=kle.λd2+d1=kle.λ>5,4λd2−d1=kchan.λd2+d1=kchan.λ>5,4λ
M gần nhất thì d2−d1=1.λ, d2+d1=7λ⇒d2=4λd1=3λd2−d1=2.λ, d2+d1=6λ⇒d2=4λd1=2λ(loại)
λ=1 cm⇒32−MH2+42−MH2=5,4 cm⇒MH≈2,189 cm⇒AH≈2,051; HO≈0,649⇒MN=2HO≈1,298 cm
Trong thí nghiệm khe Y-âng về giao thoa ánh sáng, sử dụng đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1=0,42 μm,λ2=0,56 μm và λ3. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm, ta thấy có 2 vạch sáng là sự trùng nhau của hai vân sáng λ1 và λ2 và thấy có 3 vạch sáng là sự trùng nhau của hai vân sáng λ1 và λ3. Bước sóng λ3 có thể là giá trị nào dưới đây?
0,60 µm.
0,65 µm.
0,76 µm.
0,63 µm.
Đáp án D
Điều kiện trùng ba:
x≡3=k1.i1=k2.i2=k3.i3 k1, k2, k3∈ℤ⇔k1.λ1=k2.λ2=k3.λ3
Các cặp trùng nhau của bức xạ 1 và 2 là:
0,0; 4,3; 8,6; 12,9;...
(0,0) là cặp vân trung tâm trùng ba, trong khoảng hai
vân sáng cùng màu vân trung tâm (vân trùng ba) có
2 vân trùng màu 1 và 2 nên cặp là cặp trùng ba tiếp theo.
Giữa cặp (0,0,0) và (12,9,c) có 3 vân trùng đôi của 1 và 3 nên
cặp trùng đôi đầu tiên của 1 và 3 là (3,k)
⇒3i1=ki3⇔3λ1=kλ3⇒k=3λ1λ3=3.0,42λ3 *.
Thay 4 đáp án đề cho vào (*), thấy λ3=0,63 μm
với λ3=0,63 μm thì k=2∈ℤ thỏa mãn.
Điện năng được truyền từ nơi phát điện đến một khu dân cư bằng đường dây tải điện một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi điện trở của đường dây không đổi, hệ số công suất trong quá trình truyền tải và tiêu thụ luôn bằng 1. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng x% và giữ nguyên điện áp khi truyền tải điện thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là 82%. Giá trị của x là
64.
45.
50.
41.
Đáp án A
| P | U | ΔP | P' |
| 100 | U | 10 | 90 |
| 100a | U | 18a | 82a |
1018a=1002100a2→a=1,8
82.1,8 = 147,6 so với 90 lúc đầu tăng:
Δx=147,6−90=57,5
% tăng thêm: 57,690=0,64→x=64


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)