Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 11)
40 câu hỏi
Trong dao động điều hòa của một vật thì vận tốc và li độ biến thiên theo thời gian sẽ
cùng pha với nhau.
lệch pha một góc π4.
vuông pha với nhau.
nguợc pha với nhau.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa thì li độ và vận tốc
biến thiên theo thời gian sẽ vuông pha nhau.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng
từ 0 dB đến 1000 dB.
từ 10 dB đến 100 dB.
từ -10 dB đến 100 dB.
từ 0 dB đến 130 dB.
Đáp án D
Tai người có thể nghe được những âm có mức
cường độ âm ở trong khoảng từ 0 dB đến 130 dB.
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có cường độ i=4cos2πtTA T>0. Đại lượng T được gọi là
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
Đáp án B
Phương trình i=4cosωt(A), đại lượng ω=2πT nên T là chu kì của dòng điện.
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi
biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
tần số của ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
lực ma sát của môi trường.
Đáp án C
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi
thay đổi pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn.
Trong hạt nhân nguyên tử 614C có
14 prôtôn và 6 nơtrôn.
6 prôtôn và 14 nơtrôn.
6 prôtôn và 8 nơtrôn.
8 prôtôn và 6 nơtrôn.
Đáp án C
Trong hạt nhân nguyên tử có 6 prôtôn và
số nơtrôn N = A – Z = 14 – 6 = 8 (hạt).
Xét các hiện tượng sau của ánh sáng: 1 – Phản xạ; 2 – Khúc xạ; 3 – Giao thoa; 4 – Tán sắc; 5 – Quang điện; 6 – Quang dẫn. Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được các hiện tượng
1, 2, 5.
3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4.
5, 6.
Đáp án C
Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được
các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa, tán sắc.
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát là 2,2 eV. Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng l. Để triệt tiêu dòng quang điện cần đặt một điện thế hãm Uh = 0,4 V. Tần số của bức xạ điện từ là
3,75.1014 Hz.
4,58.1014 Hz.
5,83.1014 Hz.
6,28.1014 Hz.
Đáp án D
Ta có: ε=A+e.Uh⇒hf=A+e.Uhf=A+e.Uhh=2,2.1,6.10−19+1,6.10−19.0,46,625.10−34=6,28.1014Hz
Biết 1u = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của He = 4,0015u. Số nguyên tử trong 1 mg khí He là
2,984.1022.
2,984.1019.
3,35.1023.
1,5.1020.
Đáp án D
N=10−64,0015.1,66058.10−27=1,5625.1020
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Trong cùng một môi truờng truyền (có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1), vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng lục lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.
Đáp án D
Căn cứ vào nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4.
đồng pha nhau.
lệch pha nhau π/2.
Đáp án C
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và
của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha nhau.
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt 12 cm thì mắt không phải điều tiết. Lúc đó, độ tụ của thuỷ tinh thể là 62,5 dp. Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc gần giá trị nào nhất sau đây?
1,8 cm.
1,5 cm
1,6 cm.
1,9 cm.
Đáp án A
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết: Dmin=1fmax=1OCV+1OV⇒6,25=10,12+1OV⇒OV=0,018m
Đoạn mạch xoay chiều có điện áp hai đầu u=100cos100πt+π2V và dòng điện xoay chiều qua mạch i=2cos100πt+π6A. Công suất tiêu thụ của mạch điện.
200 W.
100 W.
50 W.
86,6 W.
Đáp án C
Độ lệch pha giữa u và i:
φ=φu−φi=π2−π6=π3rad.
Công suất tiêu thụ của mạch điện:
P=UIcosφ=1002.22.cosπ3=50W
Cho các tia phóng xạ: a (tia alpha); b-(tia bêta trừ); b+ (tia bêta cộng); g (tia gamma). Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia a.
Tia b-.
Tia b+.
Tia g.
Đáp án D
Trong các tia thì tia γ có bản chất là sóng điện từ.
Vận tốc của 1 electron tăng tốc qua hiệu điện thế 105 V là
0,4.108 m/s.
0,8.108 m/s.
1,2.108 m/s.
1,6.108 m/s.
Đáp án D
Ta có: eU=Wd=m0c211−v2c2⇒v=1,6.108m/s
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12V và có điện trở trong rất nhỏ, có điện trở ở mạch ngoài là R1 = 3W, R2 = 4W và R3 = 5W. Công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và công suất tỏa nhiệt ở điện trở R2 lần lượt là

3,6 kJ và 2,5 W.
7,2 kJ và 4 W.
9,6 kJ và 8 W
4,8 kJ và 4 W
Đáp án B
Ta có: R=R1+R2+R2=12Ω⇒I=ξR+r=1212+0=1AAng=ξIt=12.1.10.60=7200JPR2=I2R2=12.4=4W
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là Qo. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng thì năng lượng từ trường lại bằng Q024C. Tần số của mạch dao động là
2,5.107 Hz.
106 Hz.
2,5.105 Hz.
105 Hz.
Đáp án C
Ta có: Wt=Q024C=W2⇒q=±Q02
Do đó: Δt=10−6=T4⇒T=4.10−6s⇒f=1T=2,5.105Hz
Chất có thể cho quang phổ hấp thụ đám là
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn và chất khí.
chất lỏng và chất khí có áp suất bé.
Đáp án B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 10 là
4,5 mm.
5,5 mm.
4,0 mm.
5,0 mm.
Đáp án A
Khoảng vân i=λDa=0,5 mm.
Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến
vân sáng bậc 10 là d = 9i = 4,5 mm.
Một mạch điện xoay chiều RLC có UR=10V; UL=10V; UC=34V. Điện áp hai đầu đoạn mạch là
26 V.
36 V.
47 V.
56 V.
Đáp án A
Điện áp hai đầu đoạn mạch:
U=UR2+UL−UC2=102+10−342=26V
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Khi thế năng bằng n lần động năng thì li độ của vật
x=±A1+1n
x=±A1+n
x=A1+n
x=A1+1n
Đáp án A
Theo đề, thế năng bằng n lần động năng:
Wt=nWđ⇒Wđ=Wtn
Cơ năng của vật dao động:⇒12kA2=1+1n12kx2⇒x=±A1+1n
Đặt điện áp u=U0cosωt−π6V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i=I0sinωt−5π12A. Tỉ số điện trở thuần R và cảm kháng của cuộn cảm là
12
1
32
3
Đáp án B
Ta có: tanφu−φi=tanπ4=ZLR=1
Chọn phương án đúng
Tia tử ngoại có thể nhìn thấy.
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số ánh sáng trông thấy.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Tia tử ngoại dùng để chữa bệnh còi xương.
Đáp án D
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u=acos20πtcmvới t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
20.
40.
10.
30.
Đáp án A
Ta có: T=2π20π=0,1s Þ vận tốc truyền sóng:
v=λT=10λ
Trong thời gian 2s, sóng truyền được quãng đường là:
s=vt=10λ.2=20λ
Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng l1 và l2 với l2 = 2l1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là l0. Tỉ số l0 / l1 bằng
16/9.
2.
16/7.
8/7
Đáp án C
Ta có: W1W2=9⇔ε1−Aε2−A=9⇔1λ1−1λ01λ2−1λ0=9
Đặt λ1=1⇒λ2=2⇒1λ0=716⇒λ0=167⇒λ0λ1=167
Khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng l1 = 60 m. Khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng l2 = 80 m. Khi mắc nối tiếp C1 và C2 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng là
48 m.
70 m.
100 m.
140 m.
Đáp án A
Ta có λ=c.T=c.2πLC⇒λ~C.
Do đó khi mắc nối tiếp C1 và C2 với cuộn cảm L thì:
1C=1C1+1C2⇒1λ2=1λ12+1λ22⇒λ=λ1λ2λ12+λ22=48 m
.
Xác định vectơ cường độ điện trường tại M trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8 C một khoảng 3 cm.
2.105 V/m.
4.105 V/m.
6.105 V/m.
8.105 V/m.
Đáp án A
Ta có q > 0 nên vectơ E có gốc đặt tại M,
chiều đi ra xa điện tích q
Độ lớn: E=kqεr2=9.109.2.10−81.0,032=2.105V/m
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật ở vị trí cân bằng lò xo dài 44 cm. Lấy g = p2 (m/s2). Chiều dài tự nhiên của lò xo là
36 cm.
40 cm.
42 cm.
38 cm.
Đáp án B
Tốc độ góc: ω=2πT=2π0,4=5π rad/s
Độ giãn lò xo tại vị trí cân bằng:
Δl0=mgk=gω2=π25π2=0,04m=4cm
Khi vật ở vị trí cân bằng, chiều dài của lò xo:
l=l0+Δl0⇒l0=l−Δl0=44−4=40cm
Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dưới đây
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Đáp án C
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2 A. Nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 phần tử mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
0,2 A.
0,3 A.
0,15 A.
0,05 A.
Đáp án A
Ta có: R=U0,25; ZL=U0,5; ZC=U0,2
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch:
I=UR2+ZL−ZC2=UU20,252+U0,5−U0,22=0,2A
Một lò xo nhẹ có đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật nặng. Tại vị trí cân bằng, lò xo dãn 4 cm. Lấy g = 9,8 m/s2. Kéo vật (theo phương thẳng đứng) xuống dưới vị trí cân bằng 2 cm rồi buông nhẹ. Độ lớn gia tốc của vật lúc vừa buông ra là
4,9 m/s2.
49,0 m/s2.
4,90 cm/s2.
49,0 cm/s2.
Đáp án A
Độ biến dạng ở vị trí cân bằng:
Δl0=mgk=gω2⇒ω2=gΔl0
Khi kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng 2 cm
rồi thả nhẹ (v = 0) thì vị trí đó là biên độ
=> A = 2(cm) và gia tốc tại vị trí này cực đại:
amax=ω2A=gΔl0A=9,80,04.0,02=4,9m/s2
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u=acos20πt(cm) với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
30.
10.
40.
20.
Đáp án D
Chu kì dao động của sóng là: T=2πω=2π20π=0,1s
Ta có: 2 s = 20 T. Trong 1T chu kì sóng truyền được là
1λ⇒20T truyền được 20λ.
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=4cos2π3tcm. Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2011 tại thời điểm
3015 s.
6030 s.
3016 s.
6031 s.
Đáp án C

Lúc t = 0, x0 = 4cm, v0 = 0. Khi vật đi qua x = -2 cm
tức là chất điểm chuyển động tròn đều qua vị trí M1 và M2.
Khi quay hết 1 vòng (1 chu kì) thì qua vị trí x = -2 cm là 2 lần.
Qua lần thứ 2011 là phải quay được 1005 vòng rồi đi từ M0 đến M1
Góc quét: Δφ=1005.2π+2π3⇒Δt=Δφω=3016 s
Bắn hạt a vào hạt nhân 714N đứng yên có phản ứng: 714N + 24α → 817O + p. Các hạt sinh ra có cùng véctơ vận tốc. Cho khối lượng hạt nhân (đo bằng đơn vị u) xấp xỉ bằng số khối của nó. Tỉ số tốc độ của hạt nhân ôxi và tốc độ hạt a là
29
34
1781
421
Đáp án A
Ta có: mαvα→+mpvp→vO→=vp→=mαmα+mpvα→=417+1vα→=29vα→
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ truờng đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Tính góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó.
a = 0°.
a = 30°.
a = 60°.
a = 90°.
Đáp án C
Φ=BScosn→;B→=10−6=8.10−4.0,052.cosα⇒α=60°
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng
9.
2.
3.
4.
Đáp án C
Áp dụng: vnKvnM=nMnK=31
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang, vật có khối lượng m dao động điều hòa với biên độ A. Khi vật đến vị trí có thế năng bằng 3 lần động năng thì một vật nhỏ khác có cùng khối lượng m rơi thẳng đứng và dính chặt vào m. Khi đó hai vật tiếp tục dao động điều hòa với biên độ
54A
144A
73A
522A
Đáp án B

Cơ năng của con lắc E = Ed = Et,
kết hợp với giả thiết Et=Ed⇒x=±A22
Từ vị trí này vật có tốc độ .
Sau va chạm con lắc mới tiếp tục dao động
điều hòa với tần số góc ω'=km+m=ω2.
Quá trình va chạm động lượng theo phương nằm ngang
của hệ được bảo toàn mv=m+mV0⇒V0=v2=ωA2.
Biên độ dao động mới của con lắcA'=A322+v0ω'=144A
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u=U0cos2πTt. Tính từ thời điểm t = 0 s, thời điểm lần thứ 2014 mà u = 0,5U0 và đang tăng là
12089.T6
12055.T6
12059.T6
12083.T6
Đáp án D
Vị trí xuất phát của pha dao động: φ0=0.
Vị trí u = 0,5U0 và đang tăng (v > 0) thì
vị trí cần qua có pha là: φ=−π3.
Như vậy: 1 chu kì (1 vòng) vật qua vị trí cần tìm 1 lần.
2013 T vật qua vị trí cần tìm 2013 lần.
1 lần còn lại vật quay một góc a (như trên vòng tròn lượng giác).
Từ vòng tròn lượng giác: α=2π−π3=5π3rad
Thời gian quay hết α=5π3radlà: Δt=αω=T2π5π3=5T6
Thời gian cần tìm: t2014=2013T+5T6=12083T6
Trong thí nghiệm Y-âng, chiều đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,6μm. Trên màn quan sát, gọi M và N là hai điểm nằm ở hai phía so với vân trung tâm mà M là vị trí của vân sáng bậc 11 của bức xạ λ1; N là vị trí vân sáng bậc 13 của bức xạ λ2. Số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là
43 vân.
40 vân.
42 vân.
48 vân.
Đáp án A
Xét tỉ số i2i1=λ2λ1=0,60,4=1,5.
Vị trí M là vân sáng thứ 11 của bức xạ:
λ1⇒xM=11.i1=11.i21,5=7,3.i2
Vị trí N là vân sáng thứ 13 của bức xạ:
λ2⇒xN=−13.i2=−11.1,5.i1=−16,5.i1
(do M, N nằm ở hai phía so với vân trung tâm xM,xN nên trái dấu)
⇒−16,5≤kM≤11−13≤kN≤7,3
Þ Trên đoạn MN có 28 vân sáng của mỗi bức xạ λ1
và có 21 vân sáng của bức xạ .
Xác định số vân sáng trùng nhau, mỗi vị trí
trùng nhau được tính là một vân sáng.
Để hai vân trùng nhau thì x1=x2⇔k1k2=λ2λ1=32
Từ O đến N sẽ có 4 vị trí trùng nhau, từ O đến M
sẽ có 2 vị trí trùng nhau.
Số vân sáng quan sát được là 21 + 28 – 6 = 43.
Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là
18.
16.
32.
17.
Đáp án A
Sóng tại M có biến độ cực đại khi: d2−d1=kλ.
Ta có: d1=152+1,5=9 cm; d2=152−1,5=6 cm.
Khi đó: d2−d1=3. Với điểm M gần O nhất chọn k = 1.
Khi đó, ta có: λ=3 cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là:
−S1S2≤d2≤S1S2⇔−15≤kλ≤15⇔−5≤k≤5.
Vậy số điểm dao động với biên độ cực đại trên
đường tròn tâm O, bán kính 20 cm là: n=10x2−2=18
cực đại (ở đây A và B là hai cực đại, do đó chỉ có 8 đường cực đại cắt đường tròn tại 2 điểm, 2 điểm cực đại tại A và B tiếp xúc với đường tròn).
Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R=503 Ω. MB chứa tụ điện C=10−4π F. Điện áp uAM lệch pha π3 so với uAB. Giá trị của L là
3π H
1π H
12π H
2π H
Đáp án C
Ta có: φAM/i+φi/AB=π3
Lấy tan hai vế, ta được:
tanφAM/i+tanφi/AB1−tanφAM/i.tanφi/AB=3⇔ZLR+ZC−ZLR1−ZLZC−ZLR2=3
⇔ZCR=3R2−ZLZC+ZL2
Thay số và giải phương trình, ta được: ZL=50Ω⇒L=12πH


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)