Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 10)
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 40 Ω và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha π3 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Dung kháng của tụ điện bằng
403 Ω
4033 Ω
40 Ω
203 Ω
Đáp án A
Ta có: tanφ=−ZCR=tan−π3⇒ZC=R3=403 Ω
Khi một vật dao động điều hòa thì
thế năng và gia tốc vuông pha.
li độ và vận tốc đồng pha.
li độ và gia tốc ngược pha.
gia tốc và vận tốc ngược pha.
Đáp án B
Khi một vật dao động điều hòa thì li độ
và gia tốc ngược pha nhau.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R=10Ω cuộn cảm thuần có L=0,1πH, tụ điện có điện dung C=0,5πmF và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là uL=202cos100πt+π2V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
u=40cos100πt+π4V
u=40cos100πt−π4V
u=402cos100πt+π4V
u=402cos100πt−π4V
Đáp án B
Ta có: ZL=ωL=10Ω;ZC=1ωC=20ΩφL=π2⇒Z=R2+ZL−ZC2=102 Ωtan φ=ZL−ZCR=−1⇒φ=−π4Điện áp u trễ pha so với i là π4 mà i trễ pha hơn UL là π2 nên u trễ pha hơn UL là 3π4 và:U0=U0LZL.Z=40VDo đó: u=U0cos100πt+π2−3π4=40cos100πt−π4V
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe của máy quang phổ lăng kính, chùm tia ló khỏi thấu kính của buồng ảnh gồm các chùm tia
hội tụ, có nhiều màu
song song màu trắng.
song song, mỗi chùm một màu.
phân kì, có nhiều màu.
Đáp án A
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe của
máy quang phổ lăng kính, chùm tia ló khỏi thấu kính
của buồng ảnh gồm các chùm tia hội tụ, có nhiều màu.
Các nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, năng lượng ion hóa của nó là E0=13,6 eV. Chiếu tới các nguyên tử đó một chùm sáng gồm ba loại phôtôn có năng lượng lần lượt là ε1=11,00 eV; ε2=12,09 eV; ε3=12,20 eV. Hỏi phôtôn nào sẽ bị hấp thụ?
ε1=11,00 eV
ε2=12,09 eV
ε3=12,20 eV
không hấp thụ phôtôn nào.
Đáp án B
Những phôtôn bị hấp thụ phải có năng lượng:
ε=En−E1n∈Z
⇔E01−1n2=ε⇔1n2=1−εE0=E0−εE0⇒n=E0E0−ε=13,613,6−ε
Với ε2=12,09eV⇒n=3 thỏa mãn n∈ℕ*
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt prôtôn.
Số hạt nuclôn.
Đáp án B
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững
của một hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
Đáp án D
Sóng điện từ (điện từ trường) lan truyền được
trong môi trường vật chất và cả trong chân không.
Điện môi là một môi trường vật chất.
Một hạt có khối lượng nghỉ mo. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
0,36m0c2
1,25m0c2
0,225m0c2
0,25m0c2
Đáp án D
m=m01−v2c2=1,25m0⇒Wd=m−m0c2=0,25m0c2
Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm L=500 μH và một tụ điện có điện dung C=5 μH. Lấy π2=10. Giả sử thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại Q0=6.10−4C. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là
i=6cos2.104t+π2A
i=12cos2.104t−π2A
i=6cos2.104t−π2A
i=12cos2.104t+π2A
Đáp án B
Tần số góc của mạch dao động ω=1LC=2.104rad/s.
Dòng điện cực đại chạy trong mạch
I0=ωQ0=Q0LC=6.10−4500.10−6.5.10−6=12A
Khi sóng âm đi từ môi trường không khí vào môi trường rắn
biên độ sóng tăng lên.
tần số sóng tăng lên.
năng lượng sóng tăng lên.
bước sóng tăng lên.
Đáp án D
Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang
môi trường khác tần số không đổi, bước sóng tăng.
Gọi P là công suất tải đi trên đường dây, U là hiệu điện thế ở đầu đường dây, R là điện trở dây dẫn. Coi hệ số công suất truyền tải điện năng bằng 1. Công suất hao phí trên đường dây do tác dụng nhiệt là
ΔP=RP2U2
ΔP=RU2P2
ΔP=R2P2U2
ΔP=RP22U2
Đáp án A
Công suất hao phí trên đường dây do tác dụng nhiệt: ΔP=RP2U2
Hai điện tích điểmq1=10−8C,q2=4.10−8C đặt tại A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Phải đặt điện tích q3=2.10−6C tại đâu để điện tích nằm cân bằng?
CA=4 cm, CB=5 cm.
CA=5 cm, CB=4 cm.
CA=3 cm, CB=6 cm.
CA=6 cm, CB=3 cm.
Đáp án C
Điều kiện cân bằng của q3:F13→+F23→=0⇒F13→=−F23→
=> điểm C thuộc AB
Vì q1, q2 cùng dấu nên C phải nằm trong AB
F13=F23⇔kq1q3CA2=kq1q3CB2⇒q1CA2=q2CB2⇒CBCA=2⇒CB=2CA1⇒C
Mặt khác: CA + CB = 9 (2)Từ (1) và (2) => CA = 3cm; CB = 6cm
Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 và λ2 với λ2=2λ1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là λ0. Tỉ số λ0λ1 bằng
169
2
167
4
Đáp án C
Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anh – xtanh giữa năng lượng nghỉ Eovà khối lượng mo của một vật là
E0=m0c2
E0=2m0c2
E0=0,5m0c2
E0=2m0c2
Đáp án A
Năng lượng nghỉ của vật: E0=m0c2
Chọn câu sai. Hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là
Hiện tượng quang điện.
Sự phát quang của các chất.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Tính đâm xuyên.
Đáp án C
Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16W, giá trị của điện trở R bằng
3Ω
4Ω
5Ω
6Ω
Đáp án B
P=RI2=RER+r2=16W⇒R12R+22=16⇒R=4ΩR=1Ω
Cho năng lượng liên kết riêng của hạt nhân F2656e là 8,8MeV. Biết khối lượng của hạt prôtôn và nơtrôn lần lượt là mP=1,007276 u và mn=1,008665 u, trong đó l u=931,5 MeV/c2. Khối lượng hạt nhân là
55,9200u
56,0143u
55,9921u
56,3810u
Đáp án A
Năng lượng liên kết của hạt nhân Fe là:
⇒ΔElk=εA=8,8.56=492,8MeV
Mặt khác ΔElk=Δm.c2⇒Δm=ΔElkc2=492,8931,5=0,529u.
Mà: ΔElk=Δm.c2⇒Δm=ΔElkc2=492,8931,5=0,529u.
⇔Δm=26.1,007276u+56−26.1,008665u−mFe=0,529⇒mFe=55,92 u
Năng lượng liên kết của hạt nhân: ΔElk=Δm.c2.
Độ hụt khối của hạt nhân: Δm=Z.mp+A−Z.mn−m
Chọn phương án sai.
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.
Các khí bay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích phát sáng sẽ bức xạ quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ không phụ thuộc vào trạng thái tồn tại của các chất.
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hóa học khác nhau là không giống nhau.
Đáp án C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm quan sát được
2 vân sáng và 2 vân tối
3 vân sáng và 2 vân tối.
2 vân sáng và 3 vân tối.
2 vân sáng và 1 vân tối.
Đáp án A
Tại M: kM=21,2=1,7; Tại N: kN=4,51,2=3,75
=> Một điểm bất kỳ nằm trong đoạn
MN sẽ có: 1,7≤k≤3,75
Nếu k nguyên thì cho vân sáng
=> Có 2 vân sáng ứng với k = 2,3.
Nếu k bán nguyên thì cho vân tối
=> Có 2 vân tối ứng với k = 2,5; 3,5.
Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện, tụ điện có điện dung biến thiên từ 56pF đến 667pF. Muốn cho máy thu bắt được các sóng từ 40 m đến 2600 m, bộ cuộn cảm trong mạch phải có độ tự cảm nằm trong giới hạn nào?
Từ 8μH trở lên
Từ 2,84mH trở xuống
Từ 8μH đến 2,85mH
từ 8mH đến 2,85mH
Đáp án C
Muốn bước sóng có λ nhỏ nhất, phải điều chỉnh
cho L nhỏ nhất và chọn: L1=λ2c2.4π2C1=8.10−6=8μH.
Muốn bước sóng có lớn nhất phải điều chình
cho L lớn nhất và chọn: L2=λ22c2.4π2C2=2,85.10−3=2,85mH.
Công thoát của kim loại Na là 2,48 eV. Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36 μm vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
5,84.105 m/s
4,67.105 m/s
5,84.106 m/s
6,24.106 m/s
Đáp án A
Ta có: Wdmax=ε−A=1,55.10−19J⇒Wdmax=12mv2⇒v=5,84.105 m/s
Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S=5cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60o. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.
8,66.10−4Wb.
5.10−4Wb.
4,5.10−5Wb.
2,5.10−5Wb.
Đáp án A
Φ=NBScosn→;B→=20.0,1.5.10−4cos300=8,66.10−4Wb.
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 10 cm đến 100 cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là
12dp
5dp
6dp
9dp
Đáp án D
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Dmin=1fmax=1OCV+1OV
Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Dmax=1fmin=1OCC+1OV
Độ biến thiên độ tụ:
ΔD=Dmax−Dmin=1OCC−1OCV=10,1−11=9dp
Dao động duy trì là dao động mà người ta đã
làm mất lực cản của môi trường.
tác dụng ngoại lực biến đổi tuyến tính theo thời gian và vật dao động.
kích thích lại dao động sau khi dao động đã bị tắt hẳn.
truyền năng lượng cho vật dao động theo một quy luật phù hợp.
Đáp án D
Dao động duy trì là dao động mà người ta đã truyền năng lượng cho vật dao động theo một quy luật phù hợp.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4πH một điện áp xoay chiều u=U0cos100πtV. Nếu tại thời điểm t1 điện áp là 60(V) thì cường độ dòng điện tại thời điểm có độ lớn là
1,5A
2,5A
1,53A.
22A.
Đáp án A
Cảm kháng: ZL=ωL=40Ω
Vì t2−t1=0,035=7T4=7.T4 là hai thời điểm
vuông pha nên: i2=u1ZL=6040=1,5A
Vì mạch chỉ chứa L hoặc C nên u và i vuông pha
nhau nên bài toán cho điện áp (dòng điện) ở thời điểm
này thì tìm dòng điện (điện áp) ở thời điểm trước đó
hoặc sau đó một khoảng thời gian (vuông pha):
Δt=2n+1T4:u1=i2ZL;u2=i1ZC
Mức cường độ âm được tính bằng công thức
LB=lgII0.
LB=10lgII0.
LdB=lgII0.
LB=10lgI0I.
Đáp án A
Mức cường độ âm được xác định: LB=lgII0
Phát biểu nào sau đây về tia hồng ngoại là sai?
Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra.
Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất khí.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn 4.1014Hz.
Đáp án B
Điện áp của mạch điện xoay chiều là u=1002cos100πt+π6V và cường độ dòng điện qua mạch là i=52cos100πt−π6A. Trong mạch điện có thể có
chỉ chứa L.
chỉ chứa C và R.
chỉ chứa L và C.
chỉ chứa L và R.
Đáp án D
Độ lệch pha giữa hai điện áp u và i:
φ=φu−φi=π6−−π6=π3>0
Mặt khác: tanφ=ZL−ZCR>0
Mạch có ZL>ZC nên chỉ chứa R và L.
Một vật nhỏ chuyển động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình là x1=A1cosωt và x2=A2cosωt+π2. Gọi E là cơ năng của vật. Khối lượng của vật bằng
Eω2A12+A22
2Eω2A12+A22
Eω2A12+A22
2Eω2A12+A22
Đáp án D
Hai dao động đã cho vuông pha với nhau Δφ=π2
nên biên độ dao động tổng hợp: A2=A12+A22
Cơ năng của vật:E=12kA2=12mω2A2⇒E=12mω2A12+A22⇒m=2Eω2A12+A22
Bắn một hạt α có động năng vào hạt nhân Nitơ đang đứng yên gây ra phản ứng: N714+α→O817+p. Biết phản ứng này thu năng lượng là 1,21 MeV và động năng của hạt O gấp 2 lần động năng hạt p. Động năng của hạt nhân p là
1,0 MeV.
3,6 MeV.
1,8 MeV.
2,0 MeV.
Đáp án A
W0+Wp=ΔE⎵−1,21+Wα⎵4,21=3W0=2WP⇒WP=13.3=1MeVW0=23.3=2MeV
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Lực phục hồi tác dụng lên vật bằng 3 N khi vật có li độ 6 cm. Độ cứng của lò xo là
25N/m
100N/m
40N/m
30N/m
Đáp án C
Độ lớn lực phục hồi của con lắc lò xo:
Fph=kx⇒k=Fphx=30,06=50N/m
Mạch nối tiếp gồm ampe kế, tụ điện có điện dung C=63,6μF;L=0,38H rồi mắc vào mạng điện xoay chiều (220V-50Hz). Số chỉ của ampe kế là
2,2 A.
4,4 A
1,1 A.
8,8 A.
Đáp án B
Hiệu điện thế hiệu dụng: U = 220V
Cảm kháng: ZC=ωL=2πfL=2π.50.0,318=100Ω
Dung kháng: ZC=1ωC=12πfC=12π.50.63,6.10−6=50Ω
Tổng trở: Z=ZL−ZC=50Ω
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện hiệu dụng:
I=UZ=22050=4,4A
Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc
π2rad.
π rad.
2π rad.
π3 rad.
Đáp án B
Độ lệch pha giữa hai phần tử:
Δφ=2π.Δdλ=2π.Δdv.f=2π33,5−31.80400=πrad
Độ lệch pha giữa một điểm cách nguồn một đoạn:
x:Δφ=2πxλ
Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng:
d1,d2:Δφ=2πd2−d1λ
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm dao động điều hòa. Trong khi vật dao động, chiều dài lò xo biến thiên từ 32 cm đến 38 cm. Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng là
6cm
4cm
5cm
3cm
Đáp án C
Chiều dài lò xo ở vị trí cân bằng:
lcb=l0+Δl0=lmax+lmin2=38+322=35cm
Độ biến dạng ở vị trí cân bằng:
Δl0=lcb−l0=35−30=5cm
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 5 cm, ở thời điểm t+T4 vật có tốc độ 50cm/s. Giá trị của m bằng
0,5kg
1,2kg
0,8kg
1,0kg
Đáp án B
Tại thời điểm t thì vật ở li độ 5cm⇒cosφ=5A.
Sau thời gian t+T4 vật có tốc độ 50cm/s
⇒cosφ=50ωA⇒5A⇒50ωA⇒ω=10rad/s⇒m=kω2=100102=1kg
.
Tiến hành thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 và λ2. Trên màn, trong khoảng giữa hai vị trí có vân sáng trùng nhau liên tiếp có tất cả N vị trí mà ở mỗi vị trí đó có một bức xạ cho vân sáng. Biết λ1 và λ2 và có giá trị nằm trong khoảng từ 400 nm đến 750 nm. N không thể nhận giá trị nào sau đây?
7
8
5
6
Đáp án B
+ x1=x2⇒k1k2=λ2λ1=bc= phân số tối giản
+ Trong khoảng hai vân sáng trùng nhau liên tiếp ta có:
số vân sáng là: N=b−1+c−1=b+c−2⇒a+b=N+2
và 400750<bc<750400⇔815<bc<1581
+ Nếu N=7⇒b+c=9→1c=4⇒b=5 (thỏa mãn).
+ Nếu N=8⇒b+c=10→1c=4⇒b=6c=5⇒b=5⇒bc∉c=6⇒b=4 phân số tối giản.
=> N không thể bằng 8.
Một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 20N/m nằm ngang, một đầu A được giữ cố định, đầu còn lại gắn với một chất điểm m1=0,1kg. Chất điểm được gắn thêm chất điểm thứ hai m2=0,1kg. Các chất điểm có thể dao động không ma sát trên trục nằm ngang (gốc O ở vị trí cân bằng của hai vật) hướng từ điểm A về phía hai chất điểm m1 và m2. Thời điểm ban đầu giữ hai vật ở vị trí lò xo bị nén 4 cm rồi buông nhẹ để hệ dao động điều hòa. Gốc thời gian được chọn khi buông vật. Chỗ hai chất điểm bị bong ra nếu lực kéo đó đạt đến 0,2N. Thời điểm m2 bị tách ra khỏi m1 là
π2s
π5s
π10s
π15s
Đáp án D

Tần số góc của dao động là ω=km1+m2=10 rad/s
Phương trình định luật II Newtơn cho vật m1:
Fdh→+T→=m1a→⇒Fdh−T=ma
Vậy lực liên kết giữa hai vật có biểu thức:
T=Fdh−m1a=kx=m1ω2x
Hàm số trên đồng biến theo x, điều này chứng tỏ rằng
Tmax tại vị trí x = A => Tmax = 0,4N
Phương pháp đường tròn:
φ=π2+π6=2π3rad⇒t=φω=π15s.
Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
8m/s
4m/s
12m/s
16m/s
Đáp án A

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng:
T2=0,05⇒T=0,1s.
Ngoài hai đầu dây cố định, còn có hai điểm khác không
dao động nên số nút là 4, số bụng là k = 3
Điều kiện sóng dừng với hai đầu cố định:
l=kλ2⇒λ=2lk=2.1,23=0,8m
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 40 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10Hz, vận tốc truyền sóng là 2m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là
20cm
30cm
40cm
50cm
Đáp án B
Ta có: λ=vf=20010=20 cm.
Do M là một cực đại giao thoa nên để AM có giá trị
lớn nhất thì M phải nằm trên vân cực đại bậc 1
như hình vẽ, thỏa mãn: d2−d1=kλ=1.20=20 cm1.
Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có:
AM=d2=AB2+AM2=402+d12 2
Thay (2) vào (1), ta được: 402+d12−d1=20⇒d1=30 cm
=> U0=ZI0=100.3=1003V.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u=U0cosωt với không đổi và ω thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng trở và cảm kháng của cuộn dây theo tần số góc được cho như hình vẽ. Tổng trở của mạch tại ω=4ω0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

77Ω
77,5Ω
76Ω
82Ω
Đáp án D
Ta có: Nét liền biểu diễn Z, nét đứt biểu diễnZL
Tại ω=ω0 thì Z = Zmin=> mạch xảy ra cộng hưởng.
Lúc này Zmin=R=20Ω và tại ω0 thì ZL=20Ω.
Khi ω=4ω0thì:
Z'L=4ZL=4.20=80Ω→Z=R2+Z'L2=202+802≈82,3Ω


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)