Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 1)
40 câu hỏi
Một con lắc đơn có chiều dài l, dao động tại nơi có g=10m/s2. Chu kì dao động của con lắc được xác định bởi biểu thức
2πgl
12πgl
2πlg
12πlg
Tần số góc của con lắc đơn: ω=gl. Chu kì của con lắc đơn: T=2πω=2πlg
Chọn đáp án C
Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR,uL,uC tương ứng là điện áp tức thời của hai đầu các phần tử R, L, C. Quan hệ về pha của các điện áp này là
uL sớm pha π2 so với uC
uR sớm pha π2so với uC
uC sớm pha π2so với uL
uR sớm pha π2so với uL

Đoạn mạch chỉ có tụ điện: uC trễ pha π2 so với uR hay sớm pha π2 so với uC.
Từ giản đồ vectơ, suy ra mối quan hệ về pha của các điện áp:
- uR và i cùng pha
- uL sớm pha hơn uR (hặc i) là π2 và sớm pha hơn uC là π
- uC trễ pha hơn uR (hoặc i) là π2 và trễ pha hơn uL làπ
Đáp án B
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 20 cm có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp. Gọi Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng ở mặt chất lỏng cùng vuông góc với đoạn thẳng S1S2 và cách nhau 9 cm. Biết số điểm cực đại giao thoa trên Δ1 và Δ1 tương ứng là 7 và 3. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng S1S2là
13
15
17
19
Đáp án A
Từ giả thiết, số điểm cực đại giao thoa trên Δ1 và Δ2
tương ứng là 7 và 3 ta vẽ được hình bên.
Trong đó: IA=4λ2=2λ
IB=2λ2=λ⇒AB=IA+IB=3λ
AB=9cm⇒3λ=9cm⇒λ=3cm
Số cực đại trên đoạn S1S2:
−S1S2<kλ<S1S2⇒−S1S2λ<k<S1S2λ
⇒−203<k<203⇒−6,6<k<6,6
⇒k=−6,−5,...,5,6⇒13 điểm cực đại
- Khoảng cách giữa hai cực đại (hoặc cực tiểu) liên tiếp là λ2
- Bài toán tìm số cực đại, cực tiểu:
+ Hiệu đường từ hai nguồn đến điểm cần xét: d2−d1=fk
+ Trên đoạn thẳng L: −L<d2−d1<L
+ Hai điểm M, N bất kì: d2M−d1M<d2−d1<d2N−d1N
Ví dụ: Tính số cực đại, cực tiểu trên đoạn MN

MB−MA≤d2−d1≤NB−NA
Lưu ý: - Tùy vào yêu cầu đề bài hai nguồn cùng pha hay ngược pha mà giá trị d2 - d1 được thay ở bảng dưới.
- Không lấy dấu “=” ở bất đẳng thức nếu đoạn cần tìm có chứa nguồn.
| Nguồn | Hai nguồn cùng pha | Hai nguồn ngược pha |
| Điểm cực đại | d2−d1=kλ | d2−d1=k+12λ |
| Điểm cực tiểu | d2−d1=k+12λ | d2−d1=kλ |
Theo thuyết điện từ Mắc-xoen thì nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại đó sé sinh ra
điện trường xoáy
một dòng điện
một từ trường
điện trường và từ trường
Đáp án ATheo thuyết điện từ Mắc-xoen, điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường và từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.
Âm của một cây đàn ghi ta và của một cái kèn phát ra mà tai người phân biệt được âm khác nhau vì không thể cùng
mức cường độ âm
đồ thị dao động âm
cường độ âm
tần số âm
Đáp án B
Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, gắn liền với đồ thị dao động âm. Âm sắc có thể giúp phân biệt được các loại nhạc cụ ngay cả khi đang chơi những nốt nhạc có cùng cường độ và cao độ.
So với hạt nhân 1429Si, hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn
11 nơtrôn và 6 prôtôn
5 nơtrôn và 6 prôtôn
6 nơtrôn và 5 prôtôn
5 nơtrôn và 12 prôtôn
Đáp án B
- Hạt 1429Si có A=29Z=14;N=29−14=15, hạt 2040Ca có A=40Z=20;N=40−20=20
So với 1429Si hạt nhân 2040Canhiều hơn N=20−15=5Z=20−14=6
Cho đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp xoay chiều (như hình vẽ). Dựa vào đồ thị viết biểu thức điện áp
u=2002cos120πtV
u=2002cos120πt+πV
u=2002cos120πt+πV
u=2002cos120πt−π2V
Đáp án D
Theo đồ thị: U0=200⇒U=U02=2002V
Trong thời gian Δt=160−1120=1120s:Δt=T2⇒ω=120πrad/s
Tại thời điểm t=0:u=0 và đi theo chiều dương nên pha ban đầu: φ0=−π2
Biểu thức điện áp: u=2002cos120πt−π2
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
các electron liên kết được với ánh sáng giải phóng để trở thành các electron dẫn.
quang điện xảy ra bên trong một chất khí.
quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại.
quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng các electron liên kết được với ánh sáng giải phóng để trở thành các electron dẫn.
Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B là 20 phút và 40 phút. Ban đầu hai chất phóng xạ có số hạt nhân bằng nhau. Sau 80 phút thì tỉ số các hạt A và B bị phân rã là
45
4
54
14
Đáp án C
Ta có: N0A=N0B=N0
Sau t = 80 phút, số hạt A và B bị phân rã:
NA=N01−2−t/T1NB=N01−2−t/T2⇒NANB=1−2−80/201−2−80/40=54
- Hạt nhân có số hạt, khối lượng lúc ban đầu là; sau thời gian t bị phân rã nên số hạt, khối lượng còn lại làN,m:N=N0.2−t/Tm=m0.2−t/T- Số hạt nhân, khối lượng bị phân rã:ΔN=N0−N0.2−tT=N01−2−tTΔm=m0−m0.2−tT=m01−2−tT
Chiếu hai khe trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,6μm, người ta đo được khoảng cách ngắn nhất giữa vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 4 kể từ vân sáng trung tâm là 2,5 mm. Biết khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Khoảng cách giữa hai khe sáng bằng
0,6 mm
1,2 mm
1,5 mm
2 mm
Đáp án A
Vị trí vân tối thứ 2: xt=k+0,5i=1,5i
Vị trí vân sáng thứ 4:
xs=ki=4i⇒Δx=4i−1,5i=2,5i=2,5mm⇒i=1mm
i=λDa⇒a=λDi=0,6.10−6.21.10−3=0,6.10−3m=0,6mm
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ. Đại lượng ωt+φ được gọi là
Tần số góc
Biên độ
Pha ban đầu
Pha dao động
Đáp án D
Các đại lượng trong phương trình dao động điều hòa:
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng.
Đáp án C
Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Suất điện động e=100cos100πt+πV có giá trị hiệu dụng là
502V
100V
1002V
200V
Đáp án A
Suất điện động hiệu dụng: E=E02=1002=502V
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 4μH và một tụ điện có điện dung biến đổi 10pF đến 640pF. Lấy π2=10. Chu kì dao động riêng của mạch này có giá trị
Từ 2.10−8s đến 3.10−7s
Từ 4.10−8s đến 3,2.10−7s
Từ 2.10−8s đến 3,6.10−7s
Từ 4.10−8s đến 2,4.10−7s
Đáp án B
Chu kì của mạch dao động lí tưởng: T=2πLC
Khi C=C1=10.10−12F:T1=2πLC1=2π4.10−6.10.10−12≈4.10−8s
Khi C=C2=640.10−12F:T2=2πLC2=2π4.10−6.640.10−12≈3,2.10−7s
Một dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox. Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật có li độ x=−A2 và đang chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ. Pha ban đầu φ của dao động của vật là:
−π4
π4
3π4
−3π4
Đáp án C
Cách 1: Tại thời điểm t=0:
x=Acosω.0+φv=−Aωsinω.0+φ⇒−A2=Acosφ−Aωsinφ<0⇒φ=3π4φ=−3π4sinφ>0⇒φ=3π4rad
Cách 2: Sử dụng vòng tròn lượng giác tại x=−A2và chuyển động theo chiều âm φ>0⇒φ=3π4
Trong mẫu nguyên tử của Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử Hiđrô là r0=0,53.10−10m và năng lượng của nguyên tử ứng với các trạng thái dừng được xác định bằng biểu thức En=−13,6n2eV với n = 1, 2, 3... Một đám nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái kích thích ứng với bán kính quỹ đạo dừng là . Tỉ số giữa phôtôn có năng lượng lớn nhất và phôtôn có năng lượng nhỏ nhất có thể phát ra là
785864
3527
87511
67511
Đáp án C
Bán kính quỹ đạo: rn=n2r0⇒n=rnr0=1,908.10−90,53.10−10=6
Phôtôn có năng lượng lớn nhất ứng với sự chuyển mức
từ 6 về 1, phôtôn có năng lượng thấp nhất ứng với mức từ 6 về 5
εmaxεmin=E6−E1E6−E5=−13,662−−13,612−13,662−−13,652=1−162152−162=87511
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng
tăng cường độ chùm sáng
tán sắc ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Đáp án B
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng.
Một nguồn âm phát sóng cầu trong không gian. Giả sử không hấp thụ và phản xạ âm. Tại điểm cách nguồn âm 1 m thì mức cường độ âm bằng 70 dB. Tại điểm cách nguồn âm 5m có mức cường độ âm bằng
56 dB
100 dB
47 dB
69 dB
Mức cường độ âm tại một điểm: L=10logP4πr2I0dB⇒70=10logPI04π12L=10logPI04π52⇒L=70+10log1252=56dB- Cường độ âm tại một điểm: I=P4πr2W/m2⇒IAIB=rB2rA2- Mức cường độ âm tại một điểm: L=10logII0dB-Tìm cường độ âm tại một điểm: L=10logII0⇒I=I0.10L10- Tìm mức cường độ âm khi cho hai điểm cho trước, áp dụng công thức toán:loga−logb=logab⇒LA−LB=10logIAI0−10logIBI0=10logIAIB=10logrB2rA2⇒LA=LB+10logrB2rA2
Cho phản ứng hạt nhân: 12H+12H→24He. Đây là:
Phản úng phân hạch
Phản ứng thu năng lượng
Phản ứng nhiệt hạch
Hiện tượng phóng xạ hạt nhân
Đáp án C
Là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ rất cao nên là phản ứng nhiệt hạch.
Gọi nd,nt,nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc đỏ, tím, vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?
nđ<nv<nt
nđ>nv>nt
nđ>nt>nv
nt>nđ>nv
Đáp án D
- Góc lệch D và chiết suất của ánh sáng đối với môi trường trong suốt tăng dần từ đỏ đến tím:
Đỏ < Da cam < Vàng < Lục < Lam < Chàm < Tím
- Bước sóng và góc khúc xạ giảm dần từ đỏ đến tím
(vì sinr=sinn,λ=λ0n).
Đỏ > Da cam > Vàng > Lục > Lam > Chàm > Tím
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Đáp án A
A. Đúng: Theo tính chất của dao động cưỡng bức
B. Sai: Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì
C. Sai: Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
D. Sai: Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ cưỡng bức
Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là x1=10cos5πtcm và x2=Acos5πt+π3cm. Khi li độ của dao động thứ nhất x1=5cm thì li độ của dao động tổng hợp của hai dao động bằng 2 cm. Dao động tổng hợp của hai dao động có biên độ bằng
12 cm
15 cm
13 cm
14 cm
Đáp án C
x=x1+x2⇒x2=x−x1=2−5=−3cm
Ta có: x1=10cos5πt=5⇒5πt=π3⇒x2=A2cosπ3+π3=−12A2=−3⇒A2=6cm
Biên độ dao động tổng hợp:
A2=102+62+2.10.6cosπ3⇒A=13cm
Một lò xo nằm ngang treo một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa với biên độ A = 5 cm, độ cứng của lò xo k = 100N/m. Cơ năng của vật dao động là
0,125 J
1250 J
12,5 J
1,25 J
Đáp án A
Cơ năng của vật dao động: W=12kA2=12.100.0,052=0,125J
Tia tử ngoại được dùng
trong y tế chụp điện, chiếu điện.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm kim loại.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1=8.10−6C và q2=−2.10−6C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
4,5N
8,1N
0,0045N
81.10−5N
Đáp án B
Sau khi tiếp xúc: q1'=q1'=q1+q22=8.10−6−2.10−62=3.10−6C
Lực tương tác: F=kq1'q2'r2=9.109.3.10−620,12=8,1N
Một mạch dao động điện tử gồm tụ điện có điện dung 0,0625μFvà một cuộn dây thuần cảm, dao động điện từ có dòng điện cực đại trong mạch 60mA. Tại thời điểm ban đầu điện tích trên tụ điện là 1,5μC và cường độ dòng điện trong mạch là 303mA. Độ tự cảm của cuộn dây là
50 mH
60 mH
70 mH
40 mH
Đáp án D
Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC: W=WL+WC⇔12LI02=12Li2+12q2C⇒L.60.10−32=L303.10−32+1,5.10−620,0625.10−6⇒L=0,04H=40mH
Công thoát electron của một kim loại là A0, giới hạn quang quang điện là λ0. Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng λ=0,5λ0 thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng
A0
2A0
0,75A0
0,5A0
Đáp án A
Theo hệ thức Anh-xtanh: ε=A+W0max⇔hcλ=hcλ0+W0max
Thay λ=0,5λ0⇒hc0,5λ0=hcλ0+W0max⇒W0max=hcλ010,5−1=hcλ0=A0
Đặt điện áp u=1002cos100πtVvào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại; khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là UL=97,5VV. So với điện áp hai đầu đoạn mạch thì điện áp hai đầu điện trở thuần
sớm pha hơn một góc 0,22π
sớm pha hơn 0,25π
trễ pha hơn một góc 0,22π
trễ pha hơn một góc 0,25π
Đáp án A

Khi C biến thiên để UC cực đại thì điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch u vuông pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch RL.
Từ hình vẽ, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
U2=UC.UC−UL⇔1002=UCUC−97,5⇒UC=160V
sinφ=UC−ULU=160−97,5100=0,625⇒φ=0,22π
Điện áp hai đầu điện trở sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch một góc 0,22π
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,6m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=400nmvà λ2=600nm. Trên màn quan sát, gọi M và N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 6mm và 14mm. Số vân sáng quan sát được trên màn trong khoảng M và N là
8
6
7
9
Đáp án C
Khoảng vân của λ1:i1=λ1Da=1,6mm;
khoảng vân λ2:i2=λ2Da=2,4mm
Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ: k1k2=λ2λ1=600400=32
Khoảng vân trùng: it=3i1=3λ1Da=3.400.10−9.1,60,4.10−3=4,8mm
Số vân trùng trong khoảng M và N:
6≤ktit≤14⇒1,25≤kt≤2,9⇒kt=2
=> có 1 vân trùng.
Số vân sáng của bức xạ:
λ1:6≤k1i1≤14⇒3,75≤k1≤8,75⇒k1=4,5,6,7,8
=> có 5 vân sáng.
Số vân sáng của bức xạ:
λ2:6≤k2i2≤14⇒2,5≤k2≤5,8⇒k2=3,4,5
=> có 3 vân sáng.
Số vân sáng quan sát được: N = 5 + 3 - 1 = 7
Cho phản ứng hạt nhân: 13T+12D→24He+X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u và 0,030382u và 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:
21,076 MeV
200,025 MeV
17,498 MeV
15,017 MeV
Đáp án C
Bảo toàn diện tích và số khối, trong phương trình phản ứng X là nơtrôn:
13T+12D→24He+01n
Năng lượng của phản ứng: ΔE=ΔmHe−ΔmD−ΔmTc2
⇔ΔE=0,030382−0,002491−0,009106.931,5
⇔ΔE=17,498MeV
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.
Biết ξ=12V; R1=4Ω; R2=R3=10Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây dẫn. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị của điện trở trong r của nguồn điện là
1,2Ω
0,5Ω
1,0Ω
0,6Ω
Đáp án C
Từ R3=R2⇒I2=I3=IA=0,6A⇒I=I3+I2=1,2A
Mà R=R1+R3.R2R3+R2=9Ω
Định luật Ôm cho mạch kín:
I=ξR+r⇒ξ=IR+Ir⇒12=1,2.9+1,2.r⇒r=1Ω
Chất lỏng fluorexerin hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ=0,48μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ'=0,64μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 1s là 2012.1010 hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát ra trong 1s là
2,6827.1012
2,4144.1013
1,3581.1013
2807,9.1011
Đáp án B
Công suất của ánh sáng kích thích: P=Nhcλ
Công suất của ánh sáng phát quang: P'=Nhcλ'
Hiệu suất của sự phát quang:
H=P'P=N'Nλλ'
⇒N'=NHλ'λ=2012.1010.0,9.0,640,48=2,4144.1013 (phôtôn).
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,52 cm. Tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,500cm và f2 = 1,415cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần giá trị nào nhất sau đây?
95,8 cm
93,5 cm
97,4 cm
97,8 cm
Đáp án B
Ta có: Dmin=1fmax=1OCv+1OVDmax=1fmin=1OCC+1OV⇒11,5=1OCV+11,5211,415=1OCC+11,52⇒OCV=114OCC=20,48⇒CCCV=OCV−OCC=93,52cm
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp R=1003Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện có dung kháng ZC thay đổi. Khi ZC=ZC1=100Ω hoặc khi ZC=ZC2=300Ω thì công suất tiêu thụ đoạn mạch như nhau. Nếu cường độ dòng điện qua mạch khi ZC=ZC1 là i=22cos100πt+π2A thì khi ZC=ZC2 dòng điện qua mạch có biểu thức
i2=22cos110πt+5π12A
i2=2cos110πt+5π12A
i2=2cos110πt−π4A
i2=22cos110πt−π4A
Đáp án A
Hai giá trị ZC1=100Ω và ZC2=300Ω
có cùng công suất tiêu thụ P thì:
ZC1+ZC2=2ZL⇒ZL=200Ω
Khi ZC=ZC1 thì i=22cos100πt+π12, ta có:
tanφ=ZL−ZC1R=13⇒φ=π6
Mà φ=φu−φi=π6⇒φu=π6+φi=π6+π12=π4
Điện áp hiệu dụng: U=I1.Z1=210032+200−1002=400V
Khi ZC=ZC2 thì: tanφ=ZL−ZC2R=−13⇒φ=−π6 φ=φu−φi=−π6⇒φi=π6+φu=π6+π4=5π12
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I2=UZ2=40010032+200−3002=2Phương trình cường độ dòng điện:i2=22cos110πt+5π12A
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01 (T). Khung quay đều trong thời gian Δt=0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
5 mV
12 mV
3,6 mV
4,8 mV
Đáp án A
Độ lớn suất điện động cảm ứng:
ec=BScosα2−BScosα1Δt
=0,01.200.10−40,04.cos00−cos900=5.10−3V
Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào một hạt nhân 714N đang đứng yên gây ra phản ứng α+714N→11p+817O Hạt nhân prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của α. Cho khối lượng của các hạt nhân:mα=4,0015u; mp=1,0073u; mN=13,9992u; mO=16,9947u và 1u=931,5MeV/c2. Động năng của hạt nhân 817Olà
6,145 MeV
2,214 MeV
1,345 MeV
2,075 MeV
Đáp án D

Phương trình phản ứng: α+714N→11p+817O
Bảo toàn động lượng: pα→=pp→+pO→
Do hạt p bay vuông góc với hạt α nên:
pO2=pα2+pp2⇔mOKα=mαKα+mpKp (Vì p2=2mK)
⇔16,9947u.KO=4,0015u.7,7+1,0073u.Kp
⇔7,7+0+4,0015+13,9992.931,5=Kp+KO+1,0073+16,9947.931,5
⇒Kp+KO=6,48905 (2)
Từ (1) và (2), ta được: KO=2,075MeV, Kp=4,414MeV
Cho sóng ngang truyền trên dợi dây dài có bước sóng 60 cm, biên độ 83 không đổi. Ba phần tử M, N, P trên dây có vị trí cân bằng cách vị trí cân bằng của nguồn lần lượt là 10 cm, 40 cm, 55 cm. Tại thời điểm khi sóng đã truyền qua cả ba phần tử và vị trí tức thời của M, N, P thẳng hàng thì khoảng cách NP là
24 cm
17 cm
15 cm
20 cm
Đáp án B

Ta có: ΔφMN=2π.3060=πΔφNP=2π.1560=π2=> M và N ngược pha nhau ⇒uN=−uMN và P vuông pha nhau ⇒uNA2+upA=1⇒uN2+up2=A2=852 (1)Từ đồ thị: uN=12upTừ (1) và (2): uN=8cmup=16cmCó Δx=15cmΔu=up−uN=16−8=8cmKhoảng cách: NP=Δx2+Δu2=17cm
Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng dây truyền tải một pha. Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng từ 120 lên 144. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau. Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đầy đủ điện năng cho
168 hộ dân
504 hộ dân
192 hộ dân
150 hộ dân
Đáp án D
Gọi P0,ΔP lần lượt là công suất truyền đi
và công suất hao phí khi điện áp hai đầu dây là U
Khi điện áp giữa hai đầu dây là U: P0−ΔP=120P0−ΔP/4=144
Khi điện áp truyền đi là 4U thì: ΔP'=ΔP/16=150W
Vậy số hộ dân được cung cấp là N=150/1=150 hộ.
Đặt điện áp u=Ucosωt (U0,ω không đổi) vào đoạn mạch mắc nối tiếp điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UL giữa hai đầu cuộn cảm và hệ số công suất cosφ của đoạn mạch theo giá trị độ tự cảm L. Giá trị của U0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

240V
165V
220V
185V
Đáp án B
Cực đại của điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thuần:
ZL=R2+ZC2ZC
Ta chuẩn hóa R=1ZC=x⇒ZL=1x+x
Hệ số công suất của mạch:
cosφ=RR2+ZL−ZC2⇔0,8=11+1x2⇒x=43
Kết hợp vớiULmax=U1+ZCR2⇒U=ULmax1+432=120V⇒U0=1202≈170V
Lò xo nhẹ một đầu cố định, một đầu còn lại gắn vào sợi dây mềm, không dãn có treo một vật nhỏ m (như hình vẽ). Khối lượng dây và sức cản của không khí không đáng kể. Tại t1 =0, m đang đứng yên ở vị trí cần bằng thì được truyền với vận tốc v0 thẳng đứng từ dưới lên. Sau đó, lực căng dây T tác dụng vào m phụ thuộc thời gian theo quy luật mô tả bởi đồ thị ở hình vẽ (H.2). Biết lúc vật cân bằng lò xo giãn 10cm và trong quá trình chuyển động m không chạm với lò xo. Quãng đường m đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến thời điểm t2 bằng
60 cm
40 cm
65 cm
45 cm
Đáp án B
Ta có: Δl0=10cm
Lực căng dây: T=Fdh⇒Tmax khi Fdhmax.
Tại thời điểm ban đầu: t = 0 thì
T=26Tmax⇒Fdh0=k.Δl0=13Tmax.
⇒Fdh0Fdhmax=13TmaxTmax=kΔl0kΔl0+A⇒A=2Δl0=20cm.
Ta có: S1=10cm;S2=hmax⇒12mv2=mghmax⇐S2=v22g.
Lại có vị trí ném có li độ:
x=−Δl0=−A2⇒v=−ωA32⇒S2=3A28Δl0=3.2028.10=15cm
Quãng đường vật m đi được từ thời điểm ban đầu đến s=S1+2S2=10+2.15=40cm


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)