Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
12 câu hỏi
Số ba mươi nghìn không trăm linh một được viết là:
30 001
30 100
30 101
31 000
Đáp án đúng là: A
Số ba mươi nghìn không trăm linh một được viết là: 30 001
Số liền trước của số 70 100 là:
70 000
70 999
70 099
70 998
Đáp án đúng là: C
Số liền trước của số 70 100 là: 70 099.
Tiết học Toán bắt đầu lúc 9 giờ 5 phút. Thầy giáo dành 15 phút để kiểm tra bài cũ và 30 phút để dạy bài mới. Vậy tiết học Toán kết thúc lúc:

9 giờ 20 phút
10 giờ kém 10 phút
9 giờ 35 phút
10 giờ kèm 15 phút
Đáp án đúng là: B
Tiết Toán kết thúc lúc:
9 giờ 5 phút + 15 phút + 30 phút = 9 giờ 50 phút
Đổi 9 giờ 50 phút = 10 giờ kém 10 phút
Bố Phương đi công tác từ ngày 29 tháng 8 đến hết ngày 4 tháng 9 cùng năm. Số ngày bố Phương đi công tác là:
4 ngày
6 ngày
8 ngày
1 tuần
Đáp án đúng là: D
Tháng 8 có 31 ngày.
Số ngày bố Phương đi công tác ở tháng 8 là:
31 – 29 + 1 = 3 (ngày)
Số ngày bố Phương đi công tác là:
3 + 4 = 7 (ngày)
7 ngày = 1 tuần
Đáp số: 1 tuần.
Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng 40 cm, chiều dài hơn chiều rộng 20 cm. Chu vi của khung bức tranh đó là:

60 cm
12 dm
2 m
80 cm
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của bức tranh là:
40 + 20 = 60 (cm)
Chu vi của khung bức tranh là:
(60 + 40) ´ 2 = 200 (cm)
Đổi 200 cm = 2 m
Đáp số: 2 m
Vựa trái cây của cô Ba nhập về 3 xe sầu riêng gồm 2 xe to và 1 xe nhỏ. Mỗi xe to chở 4 500 kg sầu riêng và xe nhỏ chở 2 800 kg sầu riêng. Khối lượng sầu riêng vựa trái cây của cô Ba đã nhập về là:
11 800 kg
7 300 kg
10 800 kg
6 300 kg
Đáp án đúng là: A
2 xe tô chở số ki-lô-gam sầu riêng là:
4 500 × 2 = 9 000 (kg)
Khối lượng sầu riêng vựa trái cây của cô Ba đã nhập về là:
9 000 + 2 800 = 11 800 (kg)
Đáp số: 11 800 kg sầu riêng.
Điền vào chỗ trống.
+ Số 74 201 đọc là ……………………………………………………………………
+ Đồng hồ bên chỉ …………… giờ kém ……………. phút.

+ Số 19 trong số La Mã được viết là ………………………….
+ Các số 7 783; 18 562; 11 738; 13 876 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ………………………………………………………………………………………...
+ Số 74 201 đọc là bảy mươi tư nghìn hai trăm linh một.
+ Đồng hồ bên chỉ 21 giờ kém 5 phút.
+ Số 19 trong số La Mã được viết là XIX
+ Các số 7 783; 18 562; 11 738; 13 876 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
7 783; 11 738; 13 876; 18 562.
Đặt tính rồi tính:
15 605 + 12 86518 265 – 12 86519 180 ´ 518 459 : 9
+15 60512 865¯28 470
−18 26512 865¯5 400
×19 180 5¯95 900
18 459 0 492 051 45 09 0
Tính giá trị của biểu thức:
12 000 – 1 600 ´ 5
= ………………………………
= ………………………………
(39 277 + 58 280) : 3
= ………………………………
= ………………………………
12 000 – 1 600 ´ 5 = 12 000 – 8 000 = 4 000 | (39 277 + 58 280) : 3 = 97 557 : 3 = 32 519 |
>; <; =?
7 l 3 500 ml × 230 000 g – 18 000 g 42 kg : 3
7 l = 3 500 ml × 2 Giải thích: 3 500 ml × 2 = 7 000 ml = 7 l | 30 000 g – 18 000 g < 42 kg : 3 Giải thích: 30 000 g – 18 000 g = 12 000 g = 12 kg 42 kg : 3 = 14 kg 12 kg < 14 kg |
Một tấm ảnh hình vuông có cạnh dài 7 cm. Tính diện tích của tấm ảnh đó
Diện tích của tấm ảnh đó là:
7 ´ 7 = 49 (cm2)
Đáp số: 49 cm2
Điền vào chỗ trống "chắc chắn, có thể" hoặc "không thể":

Trong hộp có 2 quả cam và 3 quả táo, Phong không nhìn vào hộp lấy ra 3 quả. Các khả năng xảy ra là:
- Phong ……………………. lấy được 3 quả táo.
- Phong ……………………. lấy được 1 quả táo.
- Phong ……………………. lấy được 3 quả cam.
- Phong có thể lấy được 3 quả táo.
- Phong chắc chắn lấy được 1 quả táo.
- Phong không thể lấy được 3 quả cam.

