Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
12 câu hỏi
Số liền trước của số 50 000 là:
49 999
49 900
48 999
49 989
Đáp án đúng là: A
Số liền trước của số 50 000 là: 49 999
Số 9 được viết bằng số La Mã là:
XIX
XIV
IX
XVII
Đáp án đúng là: C
Số 9 được viết bằng số La Mã là: IX
“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3
300
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 30 000
Vì bị ốm nên Mai xin phép cô giáo nghỉ học từ ngày 30 tháng 10 đến hết ngày 1 tháng 11 cùng năm. Số ngày Mai xin nghỉ học là:
2 ngày
3 ngày
4ngày
5 ngày
Đáp án đúng là: B
Tháng 10 có 31 ngày vậy nên mai nghỉ ngày 30 tháng 10, 31 tháng 10 và 1 tháng 11.
Vậy Mai đã xin nghỉ học 3 ngày
Hằng ngày, An tan học lúc 11 giờ rưỡi và về đến nhà lúc 12 giờ kém 15 phút. Thời gian An đi từ trường về nhà là:
10 phút
20 phút
15 phút
25 phút
Đáp án đúng là: C
Đổi 11 giờ rưỡi = 11 giờ 30 phút
12 giờ kém 15 phút = 11 giờ 45 phút
Thời gian An đi từ trường về nhà là:
11 giờ 45 phút – 11 giờ 30 phút = 15 phút
Đáp số: 15 phút
Một tấm thiệp hình chữ nhật có chiều rộng bằng 9 cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy điện tích của tấm thiệp đó là:
162 cm2
81 cm2
99 cm2
63 cm2
Đáp án đúng là: A
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 ´ 2 = 18 (cm)
Diện tích của tấm thiệp đó là:
18 ´ 9 = 162 (cm2)
Đáp số: 162 cm2
Điền vào chỗ trống :
- Số 44 444 đọc là ...................................................................................................
- 52 376 = 50 000 + …………. + 300 + …………. + 6
- Số liền trước của số 100 000 là .............................................................................
- 2 năm = …………. tháng 3 giờ = …………. phút
- Số 44 444 đọc là bốn mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
- 52 376 = 50 000 + 2 000 + 300 + 70 + 6
- Số liền trước của số 100 000 là 99 999
- 2 năm = 24 tháng; 3 giờ = 180 phút
Giải thích:
1 năm = 12 tháng nên 2 năm = 12 ´ 2 = 24 tháng
1 giờ = 60 phút nên 3 giờ = 60 ´ 3 = 180 phút
Đặt tính rồi tính.
12 050 × 878 840 : 6
× 12 050 8¯ 96 400
78 84018613 140 08 24 00 0
Tính giá trị của biểu thức:
35 000 + 65 000 – 50 000
= ………………………………
= ………………………………
47 005 + 25 085 : 5
= ………………………………
= ………………………………
35 000 + 65 000 – 50 000 = 100 000 – 50 000 = 50 000 | 47 005 + 25 085 : 5 = 47 005 + 5 017 = 52 022 |
>; <; =?
12 l 5 500 ml × 212 600 g + 6 400 g 7 kg × 3
12 l > 5 500 ml × 2 Giải thích: 5 500 ml × 2 = 11 000 ml = 11 l 12 l > 11 l | 12 600 g + 6 400 g < 7 kg × 3 Giải thích: 12 600 g + 6 400 g = 19 000 g = 19 kg 7 kg × 3 = 21 kg 19 kg < 21 kg |
Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi miếng bìa đó
Chiều dài miếng bìa hình chữ nhật là:
8 ´ 4 = 32 (cm)
Chu vi miếng bìa đó là:
(32 + 8) ´ 2 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm
Điền vào chỗ trống "chắc chắn, có thể" hoặc "không thể":
Hà có 2 chiếc bút chì màu xanh và 1 chiếc bút chì màu đỏ. Thấy Mai không có bút chì viết, Hà lấy ngẫu nhiên cho Mai mượn 1 chiếc bút chì. Khả năng xảy ra là:
- Hà ……………………… đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu xanh.
- Hà ……………………… đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu đỏ.
- Hà ……………………… đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu vàng.
- Hà có thể đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu xanh.
- Hà có thể đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu đỏ.
- Hà không thể đã cho Mai mượn chiếc bút chì màu vàng.

