Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 361 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số 99 999  là:

99 000

99 990

99 900

100 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số liền sau của số 99 999  là: 100 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thừa số thứ nhất là 6, tích là 12 120, thừa số thứ hai là:

220

72 720

2 020

2 200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thừa số thứ hai là:

12 120 : 6 = 2 020.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 6 quả cam, 3 quả lê và 1 quả táo. An không nhìn vào trong hộp và lấy ra 5 quả. Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là:

1 quả cam

2 quả lê

1 quả táo

3 quả cam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số quả lê và táo là:

3 + 1 = 4 (quả)

An chắc chắn lấy được ít nhất số quả cam là: 5 – 4 = 1 (quả cam)

Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là: 1 quả cam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy bắt đầu chạy thể dục cùng mẹ lúc 17 giờ kém 10 phút và chạy xong lúc 18 giờ kém 15 phút. Vậy thời gian Huy chạy thể dục cùng mẹ là:

Huy bắt đầu chạy thể dục cùng mẹ lúc 17 giờ kém 10 phút và chạy xong lúc 18 giờ kém 15 phút. Vậy thời gian Huy chạy thể dục cùng mẹ là:    A. 25 phút    B. 65 phút    C. 60 phút   D. 55 phút (ảnh 1)

25 phút

65 phút

60 phút

55 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 17 giờ kém 10 phút = 16 giờ 50 phút

      18 giờ kém 15 phút = 17 giờ 45 phút

Thời gian Huy chạy thể dục cùng mẹ là:

17 giờ 45 phút – 16 giờ 50 phút = 55 phút

Đáp số: 55 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có chu vi bằng 32 cm. Vậy diện tích của hình vuông đó là:

64 cm2

49 cm2

36 cm2

25 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài cạnh hình vuông là:

32 : 4 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông đó là:

8 ´ 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiền đến cửa hàng của chú Sơn mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 15 000 đồng. Hiền đưa cho chú Sơn tờ 50 000 đồng nhưng chú không có tiền lẻ trả lại. Hiền đã đưa thêm cho chú Sơn một tờ tiền và được chú trả lại 10 000 đồng. Tờ tiền Hiền đưa cho chú Sơn là:

Hiền đến cửa hàng của chú Sơn mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 15 000 đồng. Hiền đưa cho chú Sơn tờ 50 000 đồng nhưng chú không có tiền lẻ trả lại. Hiền đã đưa thêm cho chú Sơn một tờ tiền và được chú trả lại 10 000 đồng. Tờ tiền Hiền đưa cho chú Sơn là:   A. 1 000 đồng B. 2 000 đồng C. 5 000 đồng D. 10 000 đồng (ảnh 1)

1 000 đồng

2 000 đồng

5 000 đồng

10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mua 3 quyển vở hết số tiền là:

15 000 × 3 = 45 000 (đồng)

Lúc đầu chú Sơn cần trả lại Hiền số tiền là:

50 000 – 45 000 = 5 000 (đồng)

Tờ tiền lúc sau Hiền đưa cho chú Sơn là:

10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống.

+ Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.

+ Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.

Điền vào chỗ trống. + Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.   + 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g. + Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được …………………………. (ảnh 1)

+ 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g.

+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được ………………………….

Xem đáp án

+ Số 60 508 gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.

+ Đồng hồ bên chỉ 16 giờ 35 phút.

Điền vào chỗ trống. + Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.   + 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g. + Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được …………………………. (ảnh 2)

+ 1 km = 10 000 dm; 2 kg = 2 000 g.

+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được 83 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

76 523 + 4 35785 072 – 41 35612 005 ´ 748 729 : 8 

Xem đáp án

+76  5234  357¯80  880

−85  07241  356¯43  716

×12  0057¯84  035

      48  729  0  786  091            72            09              1 

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

61 350 – 40 418 + 10 836

= …………………………………

= …………………………………

15 840 + 7 012 × 6

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

61 350 – 40 418 + 10 836

= 20 932 + 10 836

= 31 768

15 840 + 7 012 × 6

= 15 840 + 42 072

= 57 912

10. Tự luận
1 điểm

Viết các khả năng có thể xảy ra:

Trong tủ lạnh có 3 loại quả: quả bơ, quả chuối và quả xoài. Mẹ đã dùng 2 loại quả để làm sinh tố cho cả nhà. Các khả năng xảy ra là:

- .....................................................................................................................

- .....................................................................................................................    

Xem đáp án

- Mẹ có thể đã dùng quả bơ và quả chuối để làm sinh tố.

- Mẹ có thể đã dùng quả bơ và quả xoài để làm sinh tố.

- Mẹ có thể đã dùng quả chuối và quả xoài để làm sinh tố.

11. Tự luận
1 điểm

Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài bằng 105 m và chiều rộng bằng 68 cm. Tính chu vi của sân bóng đá đó.

Xem đáp án

Chu vi sân bóng đá đó là:

(105 + 68) × 2 = 346 (m)

Đáp số: 346 m.

12. Tự luận
1 điểm

Sau khi sấy 4 800 kg vải tươi, anh Tân thu được số ki-lô-gam vải sấy giảm đi 4 lần so với số ki-lô-gam vải tươi. Anh dự định đóng số vải sấy thu được vào các thùng, mỗi thùng 8 kg. Hỏi anh Tân cần bao nhiêu thùng để đóng hết số vải sấy đó?

Sau khi sấy 4 800 kg vải tươi, anh Tân thu được số ki-lô-gam vải sấy giảm đi 4 lần so với số ki-lô-gam vải tươi. Anh dự định đóng số vải sấy thu được vào các thùng, mỗi thùng 8 kg. Hỏi anh Tân cần bao nhiêu thùng để đóng hết số vải sấy đó? (1 điểm)    (ảnh 1)

Xem đáp án

Anh Tâm thu được số ki-lô-gam vải sấy là:

4 800 : 4 = 1 200 (kg)

Anh Tân cần số thùng để đóng hết số vải sấy đó là:

1 200 : 8 = 150 (thùng)

Đáp số: 150 thùng