Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
Số liền sau của số 99 999 là:
99 000
99 990
99 900
100 000
Đáp án đúng là: D
Số liền sau của số 99 999 là: 100 000.
Biết thừa số thứ nhất là 6, tích là 12 120, thừa số thứ hai là:
220
72 720
2 020
2 200
Đáp án đúng là: C
Thừa số thứ hai là:
12 120 : 6 = 2 020.
Trong hộp có 6 quả cam, 3 quả lê và 1 quả táo. An không nhìn vào trong hộp và lấy ra 5 quả. Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là:
1 quả cam
2 quả lê
1 quả táo
3 quả cam
Đáp án đúng là: A
Số quả lê và táo là:
3 + 1 = 4 (quả)
An chắc chắn lấy được ít nhất số quả cam là: 5 – 4 = 1 (quả cam)
Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là: 1 quả cam.
Huy bắt đầu chạy thể dục cùng mẹ lúc 17 giờ kém 10 phút và chạy xong lúc 18 giờ kém 15 phút. Vậy thời gian Huy chạy thể dục cùng mẹ là:

25 phút
65 phút
60 phút
55 phút
Đáp án đúng là: D
Đổi 17 giờ kém 10 phút = 16 giờ 50 phút
18 giờ kém 15 phút = 17 giờ 45 phút
Thời gian Huy chạy thể dục cùng mẹ là:
17 giờ 45 phút – 16 giờ 50 phút = 55 phút
Đáp số: 55 phút
Một hình vuông có chu vi bằng 32 cm. Vậy diện tích của hình vuông đó là:
64 cm2
49 cm2
36 cm2
25 cm2
Đáp án đúng là: A
Độ dài cạnh hình vuông là:
32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông đó là:
8 ´ 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
Hiền đến cửa hàng của chú Sơn mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 15 000 đồng. Hiền đưa cho chú Sơn tờ 50 000 đồng nhưng chú không có tiền lẻ trả lại. Hiền đã đưa thêm cho chú Sơn một tờ tiền và được chú trả lại 10 000 đồng. Tờ tiền Hiền đưa cho chú Sơn là:

1 000 đồng
2 000 đồng
5 000 đồng
10 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Mua 3 quyển vở hết số tiền là:
15 000 × 3 = 45 000 (đồng)
Lúc đầu chú Sơn cần trả lại Hiền số tiền là:
50 000 – 45 000 = 5 000 (đồng)
Tờ tiền lúc sau Hiền đưa cho chú Sơn là:
10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.
Điền vào chỗ trống.
+ Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.
+ Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.

+ 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g.
+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được ………………………….
+ Số 60 508 gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.
+ Đồng hồ bên chỉ 16 giờ 35 phút.

+ 1 km = 10 000 dm; 2 kg = 2 000 g.
+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được 83 000.
Đặt tính rồi tính:
76 523 + 4 35785 072 – 41 35612 005 ´ 748 729 : 8
+76 5234 357¯80 880
−85 07241 356¯43 716
×12 0057¯84 035
48 729 0 786 091 72 09 1
Tính giá trị của biểu thức.
61 350 – 40 418 + 10 836
= …………………………………
= …………………………………
15 840 + 7 012 × 6
= …………………………………
= …………………………………
61 350 – 40 418 + 10 836 = 20 932 + 10 836 = 31 768 | 15 840 + 7 012 × 6 = 15 840 + 42 072 = 57 912 |
Viết các khả năng có thể xảy ra:
Trong tủ lạnh có 3 loại quả: quả bơ, quả chuối và quả xoài. Mẹ đã dùng 2 loại quả để làm sinh tố cho cả nhà. Các khả năng xảy ra là:
- .....................................................................................................................
- .....................................................................................................................
- Mẹ có thể đã dùng quả bơ và quả chuối để làm sinh tố.
- Mẹ có thể đã dùng quả bơ và quả xoài để làm sinh tố.
- Mẹ có thể đã dùng quả chuối và quả xoài để làm sinh tố.
Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài bằng 105 m và chiều rộng bằng 68 cm. Tính chu vi của sân bóng đá đó.
Chu vi sân bóng đá đó là:
(105 + 68) × 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m.
Sau khi sấy 4 800 kg vải tươi, anh Tân thu được số ki-lô-gam vải sấy giảm đi 4 lần so với số ki-lô-gam vải tươi. Anh dự định đóng số vải sấy thu được vào các thùng, mỗi thùng 8 kg. Hỏi anh Tân cần bao nhiêu thùng để đóng hết số vải sấy đó?

Anh Tâm thu được số ki-lô-gam vải sấy là:
4 800 : 4 = 1 200 (kg)
Anh Tân cần số thùng để đóng hết số vải sấy đó là:
1 200 : 8 = 150 (thùng)
Đáp số: 150 thùng

