Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 14
12 câu hỏi
Số sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi được viết là:
61 250
6 125
61 205
61 025
Đáp án đúng là: A
Số sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi được viết là: 61 250
Số liền trước của số 60 000 là:
50 999
59 999
59 909
59 990
Đáp án đúng là: B
Số liền trước của số 60 000 là: 60 000 – 1 = 59 999
Biết thương là 6, số chia là 6 600, số bị chia là:
1 100
39 600
6 606
36 600
Đáp án đúng là: B
Số bị chia là:
6 600 ´ 6 = 39 600
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất:
16 358 – 9 090
26 058 : 2
6 858 + 7 523
7 238 × 2
Đáp án đúng là: D
16 358 – 9 090 = 7 268
26 058 : 2 = 13 029
6 858 + 7 523 = 14 381
7 238 × 2 = 14 476
Ta thấy: 14 476 > 14 381 > 13 029 > 7 268
Vậy phép tính 7 238 × 2 có kết quả lớn nhất.
Gia đình An dự định đi nghỉ mát ở Phú Quốc từ ngày 26 tháng 5 đến hết ngày 1 tháng 6 cùng năm. Thời gian gia đình An dự định ở Phú Quốc là:
5 ngày
7 ngày
6 ngày
8 ngày
Đáp án đúng là: B
Tháng 5 có 31 ngày.
Tháng 5 gia đình An dự định nghỉ mát số ngày là:
31 – 26 + 1 = 6 (ngày)
Thời gian gia đình An dự định ở Phú Quốc là:
6 + 1 = 7 (ngày)
Đáp số: 7 ngày.
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm, chu vi bằng 40 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
96 cm2
80 cm2
72 cm2
64 cm2
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
40 : 2 = 20 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
20 – 8 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 ´ 8 = 96 (cm2)
Đáp số: 96 cm2
Điền vào chỗ trống :
- Số ……….. gồm 8 chục nghìn, 2 chục và 6 đơn vị
- 30 l = ……….. ml; 8 giờ = ……….. phút
- Số 15 trong số La Mã được viết là ………..
- Làm tròn số 65 378 đến hàng chục nghìn ta được ………..
Điền vào chỗ trống :
- Số 80 026 gồm 8 chục nghìn, 2 chục và 6 đơn vị
- 30 l = 30 000 ml; 8 giờ = 480 phút
Giải thích:
1 l = 1 000 ml nên 30 l = 30 000 ml
1 giờ = 60 phút nên 8 giờ = 60 phút ´ 8 = 480 phút
- Số 15 trong số La Mã được viết là XV
- Làm tròn số 65 378 đến hàng chục nghìn ta được 70 000
Giải thích:
Làm tròn số 65 378 đến hàng chục nghìn ta được 70 000. ( Vì chữ số hàng nghìn là 5, ta làm tròn lên)
Đặt tính rồi tính.
18 252 + 5 40870 852 – 45 11714 116 × 695 658 : 5
+ 18 252 5 408¯ 23 660
− 70 85245 117¯ 25 735
× 14 116 6¯ 84 696
95 658 45 519 131 0 6 15 08 3
Tính giá trị của biểu thức:
5 ´ ( 9 500 + 8 500)
= ……………………………………..
= ……………………………………..
20 526 – 18 246 : 3
= ……………………………………..
= ……………………………………..
5 ´ ( 9 500 + 8 500) = 5 ´ 18 000 = 90 000 | 20 526 – 18 246 : 3 = 20 516 – 6 082 = 14 444 |
>; <; = ?
2 200 ml × 5 11 l80 m 35 000 mm + 35 000 mm
2 200 ml × 5 = 11 l Giải thích: 2 200 ml × 5 = 11 000 ml = 11 l | 80 m > 35 000 mm + 35 000 mm Giải thích: 35 000 mm + 35 000 mm = 70 000 mm 70 000 mm = 70 m 80 m > 70 m |
Một tấm thẻ nhựa hình chữ nhật có chiều dài bằng 8 cm và chiều rộng bằng 5 cm. Tính diện tích của tấm thẻ nhựa đó
Diện tích tấm thể hình chữ nhật đó là:
8 ´ 5 = 40 (cm2)
Đáp số: 40 cm2
Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”.
Trên đĩa có 4 quả cam và 1 quả táo. Không nhìn vào đĩa Hiền lấy 2 quả. Khả năng xảy ra là:
Hiền ………………………………… lấy được 2 quả táo.
Hiền ………………………………… lấy được 1 quả cam và 1 quả táo.
Hiền ………………………………… lấy được 1 quả cam.
Trên đĩa có 4 quả cam và 1 quả táo. Không nhìn vào đĩa Hiền lấy 2 quả. Khả năng xảy ra là:
Hiền không thể lấy được 2 quả táo.
Hiền có thể lấy được 1 quả cam và 1 quả táo.
Hiền chắc chắn lấy được 1 quả cam.

