Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13

A
Admin
ToánLớp 378 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 5 chục nghìn, 6 chục và 7 đơn vị viết là:

567

5 067

50 067

50 670

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 5 chục nghìn, 6 chục và 7 đơn vị viết là: 50 067.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

"6 m =...... mm". Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

60

600

6 000

60 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6 m = 6000 mm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháng nào dưới đây có 31 ngày?

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tháng có 31 ngày là: Tháng 5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy đi từ nhà lúc 6 giờ rưỡi. Khi Huy đến trường thì thấy đồng hồ chỉ như bức tranh. Thời gian Huy đi từ nhà đến trường là:

Huy đi từ nhà lúc 6 giờ rưỡi. Khi Huy đến trường thì thấy đồng hồ chỉ như bức tranh. Thời gian Huy đi từ nhà đến trường là:    A. 10 phút B. 15 phút C. 20 phút D. 25 phút (ảnh 1)

10 phút

15 phút

20 phút

25 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

6 giờ rưỡi = 6 giờ 30 phút

Huy đến trường lúc: 6 giờ 55 phút

Thời gian Huy đi từ nhà đến trường là:

55 – 30 = 25 (phút)

Đáp số: 25 phút.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng gạo có 15 000 kg gạo. Sau khi nhập thêm thì số gạo trong cửa hàng được gấp lên 4 lần. Vậy số gạo cửa hàng đó đã nhập về là:

60 000 kg

75 000 kg

45 000 kg

55 000 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gạo của cửa hàng sau khi nhập thêm là:

15 000 × 4 = 60 000 (kg)

Cửa hàng đó đã nhập về số gạo là:

60 000 – 15 000 = 45 000 (kg)

Đáp số: 45 000 kg gạo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 8 cm thì chu vi của hình chữ nhật đó tăng thêm là:

16 cm

24 cm

32 cm

36 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng chiều dài và chiều rộng tăng thế là:

8 + 8 = 16 (cm)

Chu vi hình chữ nhật tăng thêm là:

16 ´ 2 = 32 (cm)

Đáp số: 32 cm

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

3 722 + 5 31912 854 – 5 62712 103 × 857 678 : 3

Xem đáp án

+  3  7225  319¯     9  041

−  12  854   5  627¯       7  227

×  12  103             8¯    96  824

         57  678 27   319  226            0  6                 07                    18                        0

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

90 000 – 35 000 – 27 000

= ………………………

= ………………………

(15 173 + 15 235) ´ 3

= ………………………

= ………………………

Xem đáp án

90 000 – 35 000 – 27 000

= 55 000 – 27 000

= 28 000

(15 173 + 15 235) ´ 3

= 30 408 ´ 3

= 91 224

9. Tự luận
1 điểm

Số?

5 m = ……………… cm

8 km = ……………… m

26 000 ml = ……………… l

19 kg = ……………… g

Xem đáp án

5 m = 500 cm

8 km = 8 000 m

26 000 ml = 26 l

19 kg = 19 000 g

10. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống "không thể, có thể” hoặc “ không thể”

Điền vào chỗ trống

 

Mẹ mua rau củ hết 70 000 đồng. Mẹ đưa người bán hàng 100 000 đồng và được trả lại 3 tờ tiền. Các khả năng xảy ra là:

- Mẹ ……………….. được trả lại 3 tờ 10 000 đồng.

- Mẹ ……………….. được trả lại 1 tờ 20 000 đồng và 2 tờ 5 000 đồng.

- Mẹ ……………….. được trả lại 3 tờ 20 000 đồng.

Xem đáp án

- Mẹ có thể được trả lại 3 tờ 10 000 đồng.

- Mẹ có thể được trả lại 1 tờ 20 000 đồng và 2 tờ 5 000 đồng.

- Mẹ không thể được trả lại 3 tờ 20 000 đồng.

11. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 830 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi của khu đất đó.

Xem đáp án

Chiều dài khu đất đó là:

830 × 2 = 1 660 (m)

Chu vi khu đất đó là:

(830 + 1 660) × 2 = 4 980 (m)

Đáp số: 4 980 m

12. Tự luận
1 điểm

Cô Tâm nhập về cửa hàng 8 trái dừa với giá 8 000 đồng một trái. Cô bán lại với giá 12 000 đồng một trái. Hỏi sau khi bán hết số dừa đó cô Tâm lãi được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Với mỗi trái dừa bán được cô Tâm lãi số tiền là:

12 000 – 8 000 = 4 000 (đồng)

Sau khi bán hết số dừa đó cô Tâm lãi số tiền là:

4 000 ´ 8 = 32 000 (đồng)

Đáp số: 32 000 đồng