Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 12
12 câu hỏi
Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là:
627
62 700
62 007
60 207
Đáp án đúng là: C
Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là: 62 007.
Biết thương bằng 4, số bị chia bằng 87 224, số chia là:
21 301
21 056
21 806
21 856
Đáp án đúng là: C
Số chia là: 87 224 : 4 = 21 806
Hôm nay lớp 3A có bài kiểm tra 15 phút môn Toán. Khi cả lớp bắt đầu làm bài, đồng hồ chỉ như hình bên. Vậy cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:

9 giờ 40 phút
10 giờ kém 10 phút
9 giờ 55 phút
10 giờ kém 15 phút
Đáp án đúng là: B
Thời gian bắt đầu làm bài là: 9 giờ 35 phút
Cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:
9 giờ 35 phút + 15 phút = 9 giờ 50 phút hay 10 giờ kém 10 phút.
Đáp số: 10 giờ kém 10 phút.
Biết hiệu bằng 17 500, số trừ bằng 40 500, số bị trừ là:
57 000
58 000
23 000
33 000
Đáp án đúng là: B
Số bị trừ là: 17 500 + 40 500 = 58 000
Nhà An cách nhà Vân 800 m. Nhà Bình ở giữa, cách đều nhà An và nhà Vân. Vậy nhà Bình cách nhà An là:
400 m
1 600 m
600 m
300 m
Đáp án đúng là: A
Nhà Bình cách nhà An số mét là: 800 : 2 = 400 (m)
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20 cm. Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì chu vi mới của nó là:
200 cm
25 cm
100 cm
125 cm
Đáp án đúng là: C
Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì tổng chiều dài và chiều rộng cũng gấp lên 5 lần. Do đó chu vi cũng gấp lên 5 lần.
Chu vi mới là:
20 × 5 = 100 (cm)
Đáp số: 100 cm.
Điền vào chỗ trống:
- Số 61 305 đọc là ...................................................................................................
- Chữ số 8 trong số 28 962 có giá trị là .....................................................................
- Số liền trước của số 10 000 là ................................................................................
- Làm tròn số 86 193 đến hàng chục nghìn ta được ...................................................
Điền vào chỗ trống :
- Số 61 305 đọc là sáu mươi mốt nghìn ba trăm linh năm
- Chữ số 8 trong số 28 962 có giá trị là 8 000
- Số liền trước của số 10 000 là 9 999
- Làm tròn số 86 193 đến hàng chục nghìn ta được 90 000 (xét chữ số hàng nghìn là 6 > 5 nên ta làm tròn lên)
Đặt tính rồi tính.
78 322 + 5 29587 264 – 50 62810 307 × 987 660 : 4
+ 78 322 5 295¯ 83 617
− 87 26450 628¯ 36 636
× 10 307 9¯ 92 763
87 660 07 421 915 3 6 06 20 0
Tính giá trị của biểu thức:
69 254 – 27 526 + 39 080
= …………………………………..
= …………………………………..
6 ´ (20 000 – 5 000)
= …………………………………..
= …………………………………..
69 254 – 27 526 + 39 080 = 41 728 + 39 080 = 80 808 | 6 ´ (20 000 – 5 000) = 6 ´ 15 000 = 90 000 |
>; <; = ?
1 800 ml × 5 9 l400 m 70 000 cm – 35 000 cm
1 800 ml × 5 = 9 l Giải thích: 1 800 ml × 5 = 9 000 ml = 9 l | 400 m > 70 000 cm – 35 000 cm Giải thích: 70 000 cm – 35 000 cm = 35 000 cm = 350 m 400 m > 350 m |
Đ; S ?
Chu vi của hình A là 12 cm.Diện tích hình A bằng diện tích hình B.Chu vi hình A lớn hơn chu vi hình B.Tổng diện tích hai hình là 17 cm2
Đ | Chu vi của hình A là 12 cm. |
Đ | Diện tích hình A bằng diện tích hình B. |
S | Chu vi hình A lớn hơn chu vi hình B. |
S | Tổng diện tích hai hình là 17 cm2 |
Chu vi hình A là: 3 ´ 4 = 12 (cm)
Diện tích hình A là: 3 ´ 3 = 9 (cm2)
Chu vi hình B là: 2 + 2 + 1 + 2 + 2 + 3 + 1 + 1 = 14 (cm)
Diện tích hình B là: 2 ´ 2 + 1 ´ 1 + 2 ´ 2 = 9 (cm2)
Tổng diện tích hai hình là: 9 + 9 = 18 (cm2)
Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”.
Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:
Bố Hà ………………………………… lái xe đi thẳng.
Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ phải.
Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ trái.
Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:
Bố Hà có thể lái xe đi thẳng.
Bố Hà có thể lái xe rẽ phải.
Bố Hà không thể lái xe rẽ trái.

