Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 12
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 12

A
Admin
ToánLớp 362 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là:

627

62 700

62 007

60 207

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là: 62 007.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thương bằng 4, số bị chia bằng 87 224, số chia là:

21 301

21 056

21 806

21 856

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số chia là: 87 224 : 4 = 21 806

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hôm nay lớp 3A có bài kiểm tra 15 phút môn Toán. Khi cả lớp bắt đầu làm bài, đồng hồ chỉ như hình bên. Vậy cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:

Hôm nay lớp 3A có bài kiểm tra 15 phút môn Toán. Khi cả lớp bắt đầu làm bài, đồng hồ chỉ như hình bên. Vậy cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:    A. 9 giờ 40 phút  B. 10 giờ kém 10 phút  C. 9 giờ 55 phút  D. 10 giờ kém 15 phút (ảnh 1)

9 giờ 40 phút

10 giờ kém 10 phút

9 giờ 55 phút

10 giờ kém 15 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian bắt đầu làm bài là: 9 giờ 35 phút

Cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:

9 giờ 35 phút + 15 phút = 9 giờ 50 phút hay 10 giờ kém 10 phút.

Đáp số: 10 giờ kém 10 phút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hiệu bằng 17 500, số trừ bằng 40 500, số bị trừ là:

57 000

58 000

23 000

33 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bị trừ là: 17 500 + 40 500 = 58 000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà An cách nhà Vân 800 m. Nhà Bình ở giữa, cách đều nhà An và nhà Vân. Vậy nhà Bình cách nhà An là:

400 m

1 600 m

600 m

300 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhà Bình cách nhà An số mét là: 800 : 2 = 400 (m)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20 cm. Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì chu vi mới của nó là:

200 cm

25 cm

100 cm

125 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì tổng chiều dài và chiều rộng cũng gấp lên 5 lần. Do đó chu vi cũng gấp lên 5 lần.

Chu vi mới là:

20 × 5 = 100 (cm)

Đáp số: 100 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

- Số 61 305 đọc là ...................................................................................................

- Chữ số 8 trong số 28 962 có giá trị là .....................................................................

- Số liền trước của số 10 000 là ................................................................................

- Làm tròn số 86 193 đến hàng chục nghìn ta được ...................................................

Xem đáp án

Điền vào chỗ trống :

- Số 61 305 đọc là sáu mươi mốt nghìn ba trăm linh năm

- Chữ số 8 trong số 28 962 có giá trị là 8 000

- Số liền trước của số 10 000 là 9 999

- Làm tròn số 86 193 đến hàng chục nghìn ta được 90 000 (xét chữ số hàng nghìn là 6 > 5 nên ta làm tròn lên)

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

78 322 + 5 29587 264 – 50 62810 307 × 987 660 : 4

Xem đáp án

+  78  322   5  295¯     83  617

−  87  26450  628¯     36  636

×  10  307              9¯    92  763

         87  660 07   421  915            3  6                 06                    20                        0

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

69 254 – 27 526 + 39 080

= …………………………………..

= …………………………………..

6 ´ (20 000 – 5 000)

= …………………………………..

= …………………………………..

Xem đáp án

69 254 – 27 526 + 39 080

= 41 728 + 39 080

= 80 808

6 ´ (20 000 – 5 000)

= 6 ´ 15 000

= 90 000

10. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?

1 800 ml × 5         9 l400 m         70 000 cm – 35 000 cm

Xem đáp án

1 800 ml × 5   =   9 l

Giải thích:

1 800 ml × 5 = 9 000 ml = 9 l

400 m   >   70 000 cm – 35 000 cm

Giải thích:

70 000 cm – 35 000 cm = 35 000 cm = 350 m

400 m > 350 m

11. Tự luận
1 điểm

Đ; S ?

Đ; S ?  Chu vi của hình A là 12 cm. Diện tích hình A bằng diện tích hình B. Chu vi hình A lớn hơn chu vi hình B. Tổng diện tích hai hình là 17 cm2 (ảnh 1)Chu vi của hình A là 12 cm.Diện tích hình A bằng diện tích hình B.Chu vi hình A lớn hơn chu vi hình B.Tổng diện tích hai hình là 17 cm2

Xem đáp án

Đ

Chu vi của hình A là 12 cm.

Đ

Diện tích hình A bằng diện tích hình B.

S

Chu vi hình A lớn hơn chu vi hình B.

S

Tổng diện tích hai hình là 17 cm2

Chu vi hình A là: 3 ´ 4 = 12 (cm)

Diện tích hình A là: 3 ´ 3 = 9 (cm2)

Chu vi hình B là: 2 + 2 + 1 + 2 + 2 + 3 + 1 + 1 = 14 (cm)

Diện tích hình B là: 2 ´ 2 + 1 ´ 1 + 2 ´ 2 = 9 (cm2)

Tổng diện tích hai hình là: 9 + 9 = 18 (cm2)

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”.

Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:

Bố Hà ………………………………… lái xe đi thẳng.

Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ phải.

Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ trái.

Xem đáp án

Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:

Bố Hà có thể lái xe đi thẳng.

Bố Hà có thể lái xe rẽ phải.

Bố Hà không thể lái xe rẽ trái.