Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 362 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là:

8 652

80 652

86 502

86 520

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là: 86 502

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?    A. 3 giờ 50 phút  B. 14 giờ kém 10 phút C. 2 giờ 50 phút  D. 15 giờ kém 10 phút (ảnh 1)

3 giờ 50 phút

14 giờ kém 10 phút

2 giờ 50 phút

15 giờ kém 10 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng hồ bên chỉ 15 giờ kém 10 phút.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là:

89 999

98 999

99 998

99 989

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999

Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là: 99 998

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Số?   A. 79 856 B. 79 859 C. 79 853 D. 79 850 (ảnh 1)

79 856

79 859

79 853

79 850

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

Số cần tìm là: 11 408 × 7 + 3 = 79 859

Đáp số: 79 859.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa bắt đầu giúp mẹ lau sàn nhà lúc 16 giờ rưỡi và lau xong lúc 17 giờ kém 5 phút. Vậy thời gian Hoa lau xong sàn nhà là:

15 phút

20 phút

25 phút

30 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 16 giờ rưỡi = 16 giờ 30 phút

       17 giờ kém 5 phút = 16 giờ 55 phút

Thời gian Hoa lau xong sàn nhà là:

16 giờ 55 phút – 16 giờ 30 = 25 phút

Đáp số: 25 phút

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà muốn dùng giấy hoa dán trang trí các mặt của một hộp quà hình lập phương cạnh 8 cm. Trong một cửa hàng, Hà tìm được bốn cuộn giấy, khi mở ra có dạng hình chữ nhật. Các cuộn giấy cùng có chiều rộng là 8 cm và chiều dài lần lượt là: 20 cm, 25 cm, 30 cm, 48 cm. Để vừa đủ giấy dán chiếc hộp, Hà nên chọn cuộn giấy có chiều dài là:

Hà muốn dùng giấy hoa dán trang trí các mặt của một hộp quà hình lập phương cạnh 8 cm. Trong một cửa hàng, Hà tìm được bốn cuộn giấy, khi mở ra có dạng hình chữ nhật. Các cuộn giấy cùng có chiều rộng là 8 cm và chiều dài lần lượt là: 20 cm, 25 cm, 30 cm, 48 cm. Để vừa đủ giấy dán chiếc hộp, Hà nên chọn cuộn giấy có chiều dài là:  (ảnh 1) 

20 cm

25 cm

30 cm

48 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

8 × 8 × 6 = 384 (cm2)

Để vừa đủ giấy dán chiếc hộp, Hà nên chọn cuộn giấy có chiều dài là:

384 : 8 = 48 (cm)

Đáp số: 48 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống.

+ Số 71 085 đọc là ……………………………………………………………………

+ Chữ số 8 của số 68 459 có giá trị là ………………………….................................

+ Số liền trước của số 51 000 là ………………………….........................................

+ Làm tròn số 64 925 đến hàng chục nghìn ta được …………………………...........

Xem đáp án

+ Số 71 085 đọc là bảy mươi mốt nghìn không trăm tám mươi lăm.

+ Chữ số 8 của số 68 459 có giá trị là 8 000.

+ Số liền trước của số 51 000 là 50 999.

+ Làm tròn số 64 925 đến hàng chục nghìn ta được 60 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

28 198 + 13 450

80 574 – 29 218

15 217 x 4

75 650 : 5

Xem đáp án

+28  19813  450¯41  648

−80  57429  218¯ 51  356

×15  217 4¯60  868

        75  65025515  130          0  6              15               00                 0   

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

54 000 + 46 000 – 38 000

= ………………………

= ………………………

(23 309 + 37 519) : 4

= ………………………

= ………………………

Xem đáp án

54 000 + 46 000 – 38 000

= 100 000 – 38 000

= 62 000

(23 309 + 37 519) : 4

= 60 828 : 4

= 15 207

10. Tự luận
1 điểm

>; <; =?

22 550 g – 4 380 g        20 kg80 000 mm : 4        5 m × 4

Xem đáp án

22 550 g – 4 380 g   <   20 kg

Giải thích:

22 550 g – 4 380 g = 18 170 g

20 kg = 20 000 g

18 170 g < 20 000 g

80 000 mm : 4    =  5 m × 4

Giải thích:

80 000 mm : 4 = 20 000 mm = 20 m

5 m × 4 = 20 m

20 m = 20 m

11. Tự luận
1 điểm

Một tấm thiệp hình chữ nhật có chiều dài bằng 12 cm và chiều rộng bằng 6 cm. Tính diện tích của tấm thiệp đó

Xem đáp án

Diện tích của thấm thiệp là:

12 ´ 6 = 72 (cm2)

Đáp số: 72 cm2

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống "chắc chắn, có thể" hoặc "không thể":

Điền vào chỗ trống

An có 55 000 đồng và muốn mua mấy quả dừa. Cửa hàng có 2 loại dừa: loại to mỗi quả có giá 20 000 đồng và loại nhỏ mỗi quá có giá 15 000 đồng. An đã mua 3 quả dừa. Khả năng xảy ra là:

- An ……………….. đã mua 3 quả dừa loại nhỏ.

- An ……………….. đã mua 2 quả dừa loại nhỏ và 1 quá dừa loại to.

- An ……………….. mua 3 quả dừa loại to.

- An ……………….. đã mua ít nhất 1 quả dừa loại nhỏ.

Xem đáp án

- An có thể đã mua 3 quả dừa loại nhỏ.

- An có thể đã mua 2 quả dừa loại nhỏ và 1 quá dừa loại to.

- An không thể mua 3 quả dừa loại to.

- An chắc chắn đã mua ít nhất 1 quả dừa loại nhỏ.