Bộ 25 Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Bộ 25 Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1137 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest in each group.

undertake

engrave

pastime

spectator

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là æ, các đáp án còn lại phát âm là eɪ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest in each group.

looked

hoped

missed

admired

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Dựa vào quy tắc phát âm đuôi ed

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 24.

Is there life on Mars? Many people have (21 )…….about this question. Some writers of science-fiction think of people from Mars as little green creatures. Others imagine "Martians" as monsters with many eyes.

In studying this planet, astronomers have found that life may be possible on Mars. The first (22)……. of this is that Mars has seasons, just like Earth. In other words, Earth's seasons, such as spring or summer, occur on Mars too. Because these seasons exist, it may be possible for (23)…….and other higher (24)….. forms to be found on Mars.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Is there life on Mars? Many people have (21 )…….about this question.

puzzled

asked

wondered

confused

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: wondered: băn khoăn

Dịch: Nhiều người đã thắc mắc về câu hỏi này

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The first (22)……. of this is that Mars has seasons, just like Earth.

indication

print

mark

trace

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Giải thích: indication: sự chỉ dẫn, dấu hiệu

Dịch: Dấu hiệu đầu tiên của điều này là sao Hỏa có các mùa, giống như Trái đất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Because these seasons exist, it may be possible for (23)…….and other higher (24)….. forms to be found on Mars.

vegetables

vegetation

vegetarian

veterinary

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: vegetation: thảm thực vật     

Dịch: Bởi vì những mùa này tồn tại, có thể có thảm thực vật

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose main stress pattern is different.

guitar

hobby

common

modest

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Most of us have a sweet tooth. We love to cat a cookie, a donut or a piece of chocolate. But have you noticed what often happens when you cat one? When we eat or drink sugary foods, the sugar enters our blood and affects part of our brain. We may feel better, but the good feeling stops and we just want another one. All tasty foods do this, but sugar has a particularly strong effect.

This is why many scientists believe that our love of sugar might be an addiction. In the body, sugar acts like an addictive drug, one that doctors recommend we all cut down.

It seems obvious now that too much sugar can harm us, but why is it harmful? In early human history, the body began storing sugar as fat to use as energy. Our bodies are efficient, so they need very little sugar. Today, the Western diet has the highest amount of sugar in history. There are also more high blood pressure and diabetes in the world. Some researchers believe that too much sugar may be the culprit.

How do we battle our sweet tooth? Doctors advise us to cut down on sweets. They recommend that we choose healthy foods for snacks. Nuts, dark chocolate and yogurts are some of them. Yet even healthy foods can have too much sugar. Yogurts that are advertised as low-fat can have 17 grams, about half the daily allowance. However, the less sugar you eat, the less you want. Exercise helps, too. Using facilities such as walking tracks and gymnasiums can help control our desire.

(Adapted from Reading Explorer 2. Paul MacIntyre et al, 2015)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the reading?

types of healthy food

Our sugar addiction

sugar makes us sick

what not to eat

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dựa vào những ý được đưa ra trong đoạn văn.

Dịch: Chứng nghiện đường của chúng ta

Dịch bài đọc

Hầu hết chúng ta đều thích đồ ngọt. Chúng ta thích ăn bánh quy, bánh rán hoặc một miếng sô cô la. Nhưng bạn có để ý điều gì thường xảy ra khi bạn ăn một miếng không? Khi chúng ta ăn hoặc uống đồ ăn có đường, đường sẽ đi vào máu và ảnh hưởng đến một phần não của chúng ta. Chúng ta có thể cảm thấy khỏe hơn, nhưng cảm giác dễ chịu đó sẽ dừng lại và chúng ta chỉ muốn ăn thêm một miếng nữa. Tất cả các loại thực phẩm ngon đều như vậy, nhưng đường có tác động đặc biệt mạnh.

Đây là lý do tại sao nhiều nhà khoa học tin rằng tình yêu của chúng ta đối với đường có thể là một chứng nghiện. Trong cơ thể, đường hoạt động như một loại thuốc gây nghiện, một loại thuốc mà các bác sĩ khuyên chúng ta nên cắt giảm.

Bây giờ có vẻ rõ ràng rằng quá nhiều đường có thể gây hại cho chúng ta, nhưng tại sao nó lại có hại? Vào thời kỳ đầu của lịch sử loài người, cơ thể bắt đầu lưu trữ đường dưới dạng chất béo để sử dụng làm năng lượng. Cơ thể chúng ta hoạt động hiệu quả, vì vậy chúng ta cần rất ít đường. Ngày nay, chế độ ăn uống của phương Tây có lượng đường cao nhất trong lịch sử. Ngoài ra, còn có nhiều bệnh nhân huyết áp cao và tiểu đường trên thế giới. Một số nhà nghiên cứu tin rằng quá nhiều đường có thể là thủ phạm.

Chúng ta chống lại chứng thèm đồ ngọt như thế nào? Các bác sĩ khuyên chúng ta nên cắt giảm đồ ngọt. Họ khuyên chúng ta nên chọn những thực phẩm lành mạnh cho bữa ăn nhẹ. Các loại hạt, sô cô la đen và sữa chua là một số trong số đó. Tuy nhiên, ngay cả những thực phẩm lành mạnh cũng có thể chứa quá nhiều đường. Sữa chua được quảng cáo là ít chất béo có thể chứa 17 gam, khoảng một nửa lượng đường được phép tiêu thụ hàng ngày. Tuy nhiên, bạn càng ăn ít đường, bạn càng ít muốn ăn. Tập thể dục cũng có tác dụng. Sử dụng các tiện nghi như đường đi bộ và phòng tập thể dục có thể giúp kiểm soát ham muốn của chúng ta.

(Chuyển thể từ Reading Explorer 2. Paul MacIntyre và cộng sự, 2015)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The underlined phrase "sweet tooth" in the passage refers to

Our love of sugar

blood pressure and diabetes

our problems with sugar

sweet treats

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: sweet tooth: hảo ngọt

Dịch: Hầu hết chúng ta đều thích những gì ngọt ngào

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What would be a good title for the second paragraph?

Research on Sugar Addiction

Reasons why we are addicted to sugar

How Sugar Can Harm the Body

The Western Diet Today Question

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Dựa vào những ý được đưa ra trong đoạn văn.

Dịch: Đường có thể gây hại cho cơ thể như thế nào

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statement about sugar is TRUE?

Fat turn to sugar in the body

It can be difficult to stop eating sugar

The less you eat, the more you get addicted

Healthy food can have no sugar at all

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dựa vào câuThis is why many scientists believe that our love of sugar might be an addiction. In the body, sugar acts like an addictive drug”

Dịch: Đây là lý do tại sao nhiều nhà khoa học tin rằng chúng ta yêu thích đường có thể là một chứng nghiện. Trong cơ thể, đường hoạt động như một loại thuốc gây nghiện

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose main stress pattern is different.

institute

gravity

adventure

satellite

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) SIMILAR in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The football championship is held every two years.

had

taken

organized

D made

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: held = organized: tổ chức.

Dịch: Giải vô địch bóng đá được tổ chức hai năm một lần

13. Trắc nghiệm
1 điểm

An enormous amount of money has been wasted on this project already.

huge

small

dramatic

reasonable

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: enormous = huge

Dịch: Một số tiền khổng lồ đã bị lãng phí vào dự án này.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined one

The president held a brief press conference.

documented

long

present

short

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: brief: sơ lược, ngắn gọn>< long: dài dòng

Dịch: Tổng thống đã tổ chức một cuộc họp báo ngắn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The most important thing is not to make your mind occupied.

stressful

relaxed

comfortable

free

Xem đáp án

Đáp án đúng: D.

Giải thích: occupied: bận rộn>< free: rảnh rỗi

Dịch: Điều quan trọng nhất là không làm cho tâm trí của bạn bận rộn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

John: "I've passed my final exam."

Good luck.

It's nice of you to say so.

That's a good idea.

Congratulations!

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu.

Dịch:

John: "Tôi đã vượt qua kỳ thi cuối cùng của mình."

Tôi: “Chúc mừng”

17. Trắc nghiệm
1 điểm

10. Mike and Laura are talking about their plan for the weekend.

Mike: "Why don't we go out for a change at the weekend?"

Laura: ........

Come off it!

That's great!

How come?

I hate to differ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu.

Dịch:

Mike: "Tại sao chúng ta không đi ra ngoài để thay đổi không khí vào cuối tuần?"

Laura: Ý hay đó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Find one mistake in each sentence.

Jane works for a company that make shoes.

works

that

make

shoes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: từ “make” chia theo chủ ngữ company

Dịch: Jane làm việc cho một công ty sản xuất giày.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The(A) waitress whom(B) served us yesterday was (C) polite and friendly (D).

The

whom

was

friendly

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: sửa “whom” thành who

Dịch: Người hầu bàn mà đã phục vụ chúng tôi ngày hôm qua vô cùng lịch sự và thân thiện

20. Trắc nghiệm
1 điểm

CHOOSE THE BEST OPTION   

…….from several countries competed in many Asian Game.

Athletes

Spectators

Audience

Viewers

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Athletes: vận động viên

Dịch: vận động viên từ một số quốc gia đã tham gia thi đấu tại nhiều trò chơi Châu Á.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

There are some hobbies that I ______  in for a while besides reading and collecting.

occupy

accomplish

fascinate

indulge

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: indulge: đắm chìm

Dịch: Có một số sở thích mà tôi đam mê trong một thời gian ngoài việc đọc và sưu tầm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Swimming is one of the_____sports.

mountainous

aquatic

racing

running

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: aquatic: dưới nước

Dịch: Bơi lội là một trong những môn thể thao dưới nước.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The film was not really good_____?

does it

does not it

was it

was not it

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: dựa vào cấu trúc câu hỏi đuôi

Dịch: Bộ phim này không hay lắm phải không?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the place___ I met my Wife.

what

where

which

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: từ where (ở đâu) thay thế cho chủ thể “the place”

Dịch: Đây là nơi tôi gặp vợ tôi

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom was the last student____ the classroom yesterday.

to leave

leaving

left

leaves

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Dựa vào cấu trúc rút gọn câu S + to be + the first/last/..+ to V

Dịch: Tom là học sinh cuối cùng rời lớp học ngày hôm qua.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It….in Hanoi…..I was born and grew up.

is / that

was / that

was / which

Is / which

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu

Dịch: Chính ở Hà Nội, tôi đã sinh ra và lớn lên

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The x-ray_____in 1895.

is said to have been discovered

is said to be discovered

said to have been discovered

said to discover

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: Dựa vào cấu trúc câu tường thuật

Dịch: Tia X Quang được cho là đã được phát hiện vào năm 1895

28. Tự luận
1 điểm

Use the correct form or tense of the verbs in brackets.When I found my purse, someone (take) the money out of it.

Xem đáp án

Đáp án đúng: had taken

Giải thích: Vế trước là quá khứ, vế sau nói về hoạt động đã xảy ra trước hành động ở vế trước

Dịch: Khi tôi tìm thấy ví của mình, ai đó đã lấy tiền ra khỏi đó.

29. Tự luận
1 điểm

The photograph……(publish) in the newspapers were beautiful.

Xem đáp án

Đáp án đúng: published

Giải thích: dựa vào cấu trúc rút gọn chủ ngữ

Dịch: Bức ảnh được đăng trên báo rất đẹp.

30. Tự luận
1 điểm

She (be)……. working on that manuscript for two years now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: has been

Giải thích: dựa vào cấu trúc hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dịch: Cô ấy đã làm việc trên bản thảo đó được hai năm rồi.

31. Tự luận
1 điểm

It's a beautiful day,….? (tag question)

Xem đáp án

Đáp án đúng: isn’t it

Giải thích: dựa vào cấu trúc câu hỏi đuôi

Dịch: hôm nay trời đẹp nhỉ

32. Tự luận
1 điểm

(Participate) in the study completed a short questionnaire.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Participants

Giải thích: Participants: người tham gia

Dịch: Người tham gia nghiên cứu đã hoàn thành một bảng câu hỏi ngắn

33. Tự luận
1 điểm

Graduates have to fight for jobs in an increasingly (compete) market.

Xem đáp án

Đáp án đúng: competitive

Giải thích: competitive: cạnh tranh

Dịch: Sinh viên tốt nghiệp phải đấu tranh để có việc làm trong một thị trường ngày càng cạnh tranh

34. Tự luận
1 điểm

Demonstrations were held as a gesture of (solid)….with the hunger striker.

Xem đáp án

Đáp án đúng: solidarity

Dịch: Các cuộc biểu tình đã được tổ chức dưới sự tham gia hàng ngũ những người biểu tình hung dữ

35. Tự luận
1 điểm

The country's (officially)…..language is Spanish.

Xem đáp án

Đáp án đúng: official

Giải thích: official: chính thức

Dịch: Ngôn ngữ chính thức của quốc gia này là tây ban nha

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing the meaning.

We have an apartment which overlooks the park. (Reduce the relative clause by using present participle)

Xem đáp án

Đáp án đúng: We have an apartment overlooking the park

Giải thích: Dựa vào cấu trúc rút gọn chủ ngữ

Dịch: Chúng tôi có một căn hộ nhìn ra công viên

37. Tự luận
1 điểm

I saw a strange person in this garden yesterday. ( Use cleft sentence)

Xem đáp án

Dựa vào cấu trúc đảo ngữ.

Đáp án đúng: It was in this garden that I saw a strange person

Dịch: Chính trong khu vườn này, tôi đã nhìn thấy một người kỳ lạ

38. Tự luận
1 điểm

I saw a strange person in this garden yesterday. ( Use cleft sentence)

Xem đáp án

Dựa vào cấu trúc đảo ngữ.

Đáp án đúng: It was in this garden that I saw a strange person

Dịch: Chính trong khu vườn này, tôi đã nhìn thấy một người kỳ lạ

39. Tự luận
1 điểm

People thought that thousands of people died in the tsunami in 2004. (Change into passive voice)

Xem đáp án

Đáp án đúng: Thousands of people were thought to die in the tsunami in 2004.

Giải thích: Dựa vào cấu trúc câu bị động

Dịch: Hàng nghìn người được cho là đã chết trong trận sóng thần năm 2004.

40. Tự luận
1 điểm

The man has decided to buy a motorbike. His car was stolen last week. (Use Relative Clause)

Xem đáp án

Đáp án đúng: The man, whose car was stolen last week, has decided to buy a motorbike.

Giải thích: Dùng mệnh đề quan hệ

Dịch: Người đàn ông bị trộm xe tuần trước đã quyết định mua xe máy.