Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 2)
7 câu hỏi
Phát biểu và viết công thức cho định luật Ohm. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa về định luật Ôm SGK VL9 trang 8
Giải chi tiết:
- Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức: I=UR
Trong đó:
+ I : cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị Ampe (A)
+ U: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, đơn vị Vôn (V)
+ R: điện trở của dây, đơn vị Ôm (Ω)
Vận dụng: Hình bên mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với dây dẫn có điện trở R. Hãy xác định giá trị điện trở R.
Phương pháp giải:
Vận dụng biểu thức định luật ôm:I=UR
Giải chi tiết:
Xét điểm I=0,2AU=3V
Ta có, điện trở R=UI=30,2=15Ω
Một dây điện trở bằng Nikêlin có tiết diện 0,2.10−6m2, chiều dài 10m và có điện trở suất 0,40.10−6Ωm được mắc vào hiệu điện thế 40V.
Tính điện trở của cuộn dây.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính điện trở:R=ρlS
Giải chi tiết:
Điện trở của dây: R=ρlS=0,40.10−6.100,2.10−6=20Ω
Một dây điện trở bằng Nikêlin có tiết diện 0,2.10−6m2, chiều dài 10m và có điện trở suất 0,40.10−6Ωm được mắc vào hiệu điện thế 40V.
Tính tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày) , cho rằng giá tiền điện là 1700 đồng/kW.h
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: Q=I2Rt=U2Rt
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng dây dẫn tỏa ra trong thời gian t=30s là:Q=I2Rt=U2Rt=40220.30=2400J
Một dây điện trở bằng Nikêlin có tiết diện 0,2.10−6m2 , chiều dài 10m và có điện trở suất 0,40.10−6Ωm được mắc vào hiệu điện thế 40V.
Xác định từ cực của ống dây.

Phương pháp giải:
Vận dụng quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được:
+ Đầu A của ống dây là cực nam (S)
+ Đầu B của ống dây là cực bắc (N)

Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ.
Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ: A=P.t
Giải chi tiết:
+ Điện năng tiêu thụ của đèn chiếu sáng/ngày:A1=P1t1=150.10=1500Wh
+ Điện năng tiêu thụ của tủ lạnh/ngày:A2=100.12=1200Wh
+ Điện năng tiêu thụ của các thiết bị khác/ngày:A3=500.5=2500Wh
Tổng điện năng tiêu thụ của gia đình đó trong 30 ngày:A=A1+A2+A3.30=1500+1200+2500.30=156000Wh=156kWh
Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ.
Tính tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày) , cho rằng giá tiền điện là 1700 đồng/kW.h
Phương pháp giải:
Tiền điện = Điện năng tiêu thụ x đơn giá
Giải chi tiết:
Tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày) là:T=A.1700=156.1700=265200 đồng.








