Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 11)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 11)

A
Admin
Vật lýLớp 978 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của 1 dây dẫn nhất định có mối qua hệ phụ thuộc nào dưới đây

giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây giảm

tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

không phụ thuộc vào hiệu điên thế đặt vào hai đầu dây.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Điện trở của dây dẫn: R=ρ.lS

Giải chi tiết:

Điện trở của dây dẫn: R=ρ.lS

Vậy R không phụ thuộc vào U hay I mà nó phụ thuộc vào bản chất dây dẫn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1 và S2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện

R1R2=S1S2

R1R2=S2S1

R1R2=S12S22

R1R2=S22S12

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρ.lS

Giải chi tiết:

Công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρ.lS

Vậy R tỉ lệ nghịch với tiết diện S nên R1R2=S2S1

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

Thời gian sử dụng điện của gia đình

Công suất điện mà gia đình sử dụng

Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án D

Công tơ điện cho biết lượng điện năng mà gia đình đã sử dụng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương (R) bằng

R1 + R2

1R1+1R2

R1+R2R1.R2

R1.R2R1+R2

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở tương đương của đoạn mạch 2 điện trở mắc song song được xác định:

1Rtd=1R1+1R2⇒Rtd=R1R2R1+R2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của bốn dây dẫn khác nhau. Gọi R1, R2, R3, R4 lần lượt là điện trở của 4 dây tương ứng. Điện trở của dây dẫn có giá trị lớn nhất là:

Media VietJack

R1

R2

R3

R4

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch:

Từ đồ thị ta kẻ 1 đường thẳng song song với trục tung, cắt các đường đồ thị tại 1 điểm. Từ đó ta gióng đến trục tung để xác định các giá trị I tương ứng với cùng 1 giá trị U. I càng lớn thì R càng nhỏ.

Media VietJack

Vì I4 nhỏ nhất nên R4 lớn nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn loại 220V – 100 W được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Điện năng tiêu thị của đèn trong 1h là:

0,1 kWh

1kWh

100 kWh

220 kWh.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Khi đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì công suất là công suất định mức.

Áp dụng công thức điện năng tiêu thụ: A = P.t

Giải chi tiết:

Khi đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì công suất là công suất định mức P = 100 W.

Áp dụng công thức điện năng tiêu thụ:A=P.t=100.1h=100Wh=0,1kWh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sơ đồ sau, dùng sơ đồ nào để xác định điện trở của dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế

Media VietJack

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Am pe kế được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

Vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

Giải chi tiết:

Am pe kế được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm thế nào để nhận biết từ trường

Dùng bút thử điện.

Dùng các giác quan của con người

Dùng nhiệt kế y tế

Dùng nam châm thử

Xem đáp án

Đáp án D

Để nhận biết từ trường, ta dùng nam châm thử

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Jun- Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành

Cơ năng

Năng lượng ánh sáng

Hóa năng

Nhiệt năng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Định luật Jun- Lenxo: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Giải chi tiết:

Định luật Jun- Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành nhiệt năng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Jun- Lenxo

Q=I2.R.t

Q=I2.R2.t

Q=I.R.t

Q = I.R2.t

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Phát biểu định luật Jun- Lenxo: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Hệ thức của định luật Jun- Lenxo:Q=I2.R.t

Giải chi tiết:

Định luật Jun- Lenxo:Q=I2.R.t

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện

Tác dụng nhiệt

Tác dụng sinh lý

Tác dụng quang

Tác dụng từ

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tác dụng từ của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện.

Giải chi tiết:

Tác dụng từ của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có chiều dài l. Đặt vào 2 đầu dây hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I. Nếu cắt dây làm 2 phần bằng nhau, chập lại rồi mắc vào hiệu điện thế U như trước thì cường độ dòng điện qua dây có giá trị là

2I

4I

8I

I2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn và định luật Ôm: R=ρ.lSI=UR⇒R=UI

Giải chi tiết:

Điện trở của dây dẫn:R=ρ.lS

Vì dây được cắt đôi nên chiều dài giảm 1 nửa, vì chập dây lại nên tiết diện tăng gấp đôi, vì vậy điện trở lúc sau sẽ là : R'=14R

Áp dụng định luật Ôm ta có:I=URI'=UR'=UR4=4UR=4I⇒I'=4I

13. Tự luận
1 điểm

Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Quy tắc này dùng để làm gì?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

14. Tự luận
1 điểm

Xác định tên từ cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình sau:

Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết:

Áp dụng quy tắc nắm tay phải (Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây) ta xác định được chiều của đường sức từ trong lòng ống dây như hình vẽ:Media VietJack

15. Tự luận
1 điểm

Ba điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω và R3 = 60 Ω được mắc song song nhau vào hiệu điện thế 40 V.

Tính điện trở tương đương của mạch điện

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở tương đương của mạch song song: 1Rtd=1R1+1R2+1R3

Áp dụng định luật Ôm:I=UR

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 60Ω được mắc song song nhau ; U = 40V.

R = ?

Bài làm:

Điện trở tương đương:1Rtd=1R1+1R2+1R3=120+130+160=110⇒Rtd=10Ω

16. Tự luận
1 điểm

Ba điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω và R3 = 60 Ω được mắc song song nhau vào hiệu điện thế 40 V.

Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở tương đương của mạch song song: 1Rtd=1R1+1R2+1R3

Áp dụng định luật Ôm:I=UR

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 60Ω được mắc song song nhau ; U = 40V.

IR; I = ?

Bài làm:

Cường độ dòng điện chạy qua R1là: I1=UR1=4020=2A

Cường độ dòng điện chạy qua R2là: I2=UR2=4030=43A

Cường độ dòng điện chạy qua R3là: I3=UR3=4060=23A

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I=UR=4010=4A

17. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bếp điện có cường độ 3A. Dùng bếp này đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200 C trong thời gian 20 phút. Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức định luật Jun – Len xo:Qtp=P.t=U.I.t

Công thức tính nhiệt lượng để đun sôi nước:Qtoa=m.c.Δt

Hiệu suất của bếp là :H=QtoaQtp.100%

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

U=220V;I=3A;t=20phut=1200s

V=2lit⇒m=2kg

t0=200C;t1=1000C;c=4200J/kg.K

Bài làm:

Áp dụng công thức định luật Jun – Len xo:

Qtp=P.t=U.I.t=220.3.1200=792000J

Nhiệt lượng để đun sôi nước :

Qtoa=m.c.Δt=2.4200.100−20=672000J

Hiệu suất của bếp là:H=QtoaQtp×100%=672000792000×100%=84,8%

18. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây nhôm dài 10 m, tiết diện tròn đều 0,2 mm2. Biết điện trở suất của nhôm là ρ = 2,8.10-5 Ω.m. Tính điện trở và đường kính tiết diện của dây nhôm này?

Xem đáp án

Phương pháp:

Điện trở của dây dẫn :R=ρ.lS

Diện tích hình tròn :S=π.r2=π.d22

Với r là bán kính; d = 2R là đường kính của đường tròn.

Cách giải:

Tóm tắt:

L = 10m; S = 0,2 mm2; ρ = 2,8.10-5 Ω.m

Tìm R = ? và đường kính tiết diện.

Bài làm:

Ta có:R=ρ.lS=2,8.10−5.100,2.10−6=1400Ω

Công thức tính tiết diện:S=π.r2⇒r=Sπ=0.2π=0,25mm

Vậy đường kính tiết diện là:d=2r=0,5mm

19. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây nhôm dài 10 m, tiết diện tròn đều 0,2 mm2. Biết điện trở suất của nhôm là ρ = 2,8.10-5 Ω.m. Tính điện trở và đường kính tiết diện của dây nhôm này?

Xem đáp án

Phương pháp:

Điện trở của dây dẫn :R=ρ.lS

Diện tích hình tròn :S=π.r2=π.d22

Với r là bán kính; d = 2R là đường kính của đường tròn.

Cách giải:

Tóm tắt:

L = 10m; S = 0,2 mm2; ρ = 2,8.10-5 Ω.m

Tìm R = ? và đường kính tiết diện.

Bài làm:

Ta có:R=ρ.lS=2,8.10−5.100,2.10−6=1400Ω

Công thức tính tiết diện:S=π.r2⇒r=Sπ=0.2π=0,25mm

Vậy đường kính tiết diện là:d=2r=0,5mm