Bộ 20 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 10
11 câu hỏi
Số gồm 4 trăm, 9 chục, 7 đơn vị được viết là:
497
479
749
794
Đáp án đúng là: A
4 trăm: 400
9 chục: 90
7 đơn vị: 7
Vậy số gồm 4 trăm, 9 chục, 7 đơn vị được viết là: 400 + 90 + 7 = 497.
Giá trị của chữ số 3 trong số 314 là:
310
300
3
300
Đáp án đúng là: B
Số 314 có chữ số 3 thuộc hàng trăm.
Vậy giá trị của chữ số 3 trong số 314 là: 300.
Số bị chia là 147, thương là 3. Số chia là:
441
49
150
144
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
147 : 3 = 49
Vậy số chia là: 49.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có số dư lớn nhất là:
265 : 6
349 : 7
98 : 5
401 : 2
Đáp án đúng là: B
265 : 6 26524¯644 25 24¯ 1 | 349 : 7 34928¯749 69 63¯ 6 | 98 : 5 985¯519 48 45¯ 3 | 401 : 2 4014¯2200 00 01 0¯ 1 |
So sánh các phép dư: 1 < 3 < 6
Vậy phép tính có số dư lớn nhất là: 349 : 7
12 số lá là:

8 lá
9 lá
7 lá
6 lá
Đáp án đúng là: C

Hình bên có số lá là: 14 lá
12 số lá là: 14 : 2 = 7 (lá)
412 g + 569 g …………… 1 kg
Dấu thích hợp vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án khác
Đáp án đúng là: B
412 g + 569 g …………… 1 kg
Ta có:
412 g + 569 g = 981 g
1 kg = 1 000 g
So sánh: 981 g < 1 000 g
Vậy dấu thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: <
Tính giá trị của biểu thức
a) 651 - (154 + 367)
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
b) 125 × (340 - 334)
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
a) 651 - (154 + 367) = 651 – 521 = 130 | b) 125 × (340 - 334) = 125 × 6 = 750 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 124 + ………. = 356 | b) 425 - ………. = 37 |
c) ………. : 7 = 59 | d) 568 : ………. = 8 |
Gợi ý:
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
a) 124 + 232 = 356 | b) 425 - 388 = 37 |
c) 413 : 7 = 59 | d) 568 : 71 = 8 |
Đặt tính rồi tính
a) 415 + 201b) 568 – 397c) 40 × 5d) 197 : 5
+415201¯ 616
−568397¯ 171
+ 40 5¯ 200
19715¯539 47 45¯ 2
Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi
a) Hình vẽ có bao nhiêu đỉnh?
……………………………………..
……………………………………..
b) Hình vẽ có bao nhiêu góc vuông?
……………………………………..
c) Hình vẽ có bao nhiêu hình vuông?
……………………………………..

a) Hình vẽ có 10 đỉnh. Gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, K.
b) Hình vẽ có 4 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AD
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh C, cạnh CB, CD
+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DC
c) Hình vẽ có 0 hình vuông.
Một cái ao hình chữ nhật có chiều dài bằng 10 m, chiều rộng bằng chiều dài giảm đi 2 lần. Người ta làm hàng rào bao xung quanh cái ao. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?
Chiều rộng cái áo là:
10 : 2 = 5 (m)
Hàng rào dài số mét là:
(10 + 5) × 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m







