Bộ 20 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 17
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 17

A
Admin
ToánLớp 383 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nào phù hợp với hình dưới đây:

Nhiệt độ nào phù hợp với hình dưới đây:   A. 10 oC  B. 15 oC  C. 0 oC  D. 42 oC (ảnh 1)

10 oC

15 oC

0 oC

42 oC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên hình biểu thị nhiệt độ cao nên đáp án là 42 oC.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào là góc vuông?

Hình nào là góc vuông?   A. 1   B. 2   C. 3   D. 4 (ảnh 1)

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng ê-ke để kiểm tra, ta thấy: Hình 2 là góc vuông.

Hình 2 là góc vuông.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng bìa hình vuông có cạnh dài 30 cm. Hỏi chu vi của miếng bìa đó là bao nhiêu đề - xi – mét?

6 cm

120 cm

60 dm

12 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi của miếng bìa đó là:

30 × 4 = 120 (cm)

Đổi 120 cm = 12 dm

Đáp số: 12 dm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố năm nay 40 tuổi, tuổi của bố gấp 5 lần tuổi của con. Hỏi sau 5 năm nữa, con bao nhiêu tuổi?

10 tuổi

12 tuổi

13 tuổi

14 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tuổi con năm nay là:

40 : 5 = 8 (tuổi)

Sau 5 năm nữa, tuổi của con là:

8 + 5 = 13 (tuổi)

Đáp số: 13 tuổi

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đã tô màu …. hình tròn

Đã tô màu …. hình tròn   (ảnh 1)

12

14

15

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình tròn trên được chia thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần

Như vậy đã tô màu 16 hình tròn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi con bò có 4 chân. Hỏi 8 con bò có tất cả bao nhiêu chân?

16

20

28

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8 con bò có số chân là:

4 × 8 = 32 (chân)

Đáp số: 32 chân

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đoạn thẳng AB là

Độ dài đoạn thẳng AB là   A. 17 mm  B. 20 mm  C. 15 mm  D. 18 mm (ảnh 1)

17 mm

20 mm

15 mm

18 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đoạn thẳng AB dài 17 mm

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 247 × 4                                                                845 : 7

Xem đáp án

×247       4¯   988

8457      ¯71201414¯  05     0¯     5

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 157 × 3 – 78

b) (222 + 180) : 6

Xem đáp án

a) 157 × 3 – 78

= 471 – 78

= 393

b) (222 + 180) : 6

= 402 : 6

= 67

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

Quan sát hình và trả lời câu hỏi.   Trong hình tứ giác ABCD có mấy góc vuông và mấy góc không vuông?   a) Viết tên đỉnh các góc vuông?   b) Viết tên đỉnh các góc không vuông?   (ảnh 1)

Trong hình tứ giác ABCD có mấy góc vuông và mấy góc không vuông?

.........................................................................................................

a) Viết tên đỉnh các góc vuông?

.........................................................................................................

b) Viết tên đỉnh các góc không vuông?

.........................................................................................................

Xem đáp án

Quan sát hình và trả lời câu hỏi.   Trong hình tứ giác ABCD có mấy góc vuông và mấy góc không vuông?   a) Viết tên đỉnh các góc vuông?   b) Viết tên đỉnh các góc không vuông?   (ảnh 2)

Trong hình tứ giác ABCD có 1 góc vuông và 3 góc không vuông.

a) Đỉnh góc vuông là đỉnh: D.

b) Đỉnh các góc không vuông là đỉnh: A, B, C.

11. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống   Đồng hồ dưới đây chỉ …….giờ …….phút (ảnh 1)

Đồng hồ dưới đây chỉ …….giờ …….phút

Xem đáp án

Quan sát đồng hồ trên, ta thấy: Kim dài chỉ số 10; Kim ngắn nằm trong khoảng từ 9 đến 10.

Vậy đồng hồ trên chỉ 9 giờ 50 phút.

12. Tự luận
1 điểm

Giải toán

Một doanh nghiệp vận tải, có 96 xe khách, số xe taxi gấp số xe khách 3 lần. Hỏi doanh nghiệp đó có tất cả bao nhiêu xe khách và xe taxi?

Xem đáp án

Doanh nghiệp đó có số xe taxi là:

96 × 3 = 288 xe taxi

Doanh nghiệp đó có tất cả số xe khách và xe taxi là:

96 + 288 = 384 xe.

Đáp số: 384 xe.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số có 2 chữ số đều là số lẻ. Biết hiệu 2 chữ số là 6 và thương của chúng là 3.

Xem đáp án

Phân tích 3 thành thương của hai chữ số:

3 = 9 : 3 = 6 : 2 = 3 : 1

Xét hiệu hai chữ số:

9 – 3 = 6

6 – 2 = 4

3 – 1 = 1

Theo đề bài, hiệu hai chữ số là 6 và hai chữ số đều là số lẻ nên ta chọn số bé là 3 và số lớn là 9.

Vậy số cần tìm là 39 hoặc 93.