Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to a television show in which a man shares his story of surviving a natural disaster and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions. You will hear TWICE.
What were Michael's children doing when the tornado came?
playing football
watching cartoon
sleeping
reading a book
Đáp án đúng: B
Thông tin: My wife and I were cooking dinner and my kids were watching their favorite cartoon. (Vợ tôi và tôi đang nấu bữa tối, còn các con tôi thì đang xem bộ phim hoạt hình yêu thích của chúng.)
Why was the whole house shaking?
Because of strong winds and the heavy rain
Because of the heavy rain and thunder
Because of the strong winds and thunder
Because of the heavy rain and lightning
Đáp án đúng: A
Thông tin: The whole house was shaking because of the heavy rain and strong winds. (Cả ngôi nhà rung lắc dữ dội vì mưa lớn và gió mạnh.)
How did he feel at that time?
annoyed
exhausted
frightened
disappointed
Đáp án đúng: C
Thông tin: I was terrified. (Tôi vô cùng hoảng sợ.)
Where did they hide?
under the desk
in the wardrobe
under the dining table
under the bed
Đáp án đúng: D
Thông tin: So we had no choice but to take cover under the bed praying for the best. (Vì vậy, chúng tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc chui xuống gầm giường để trú ẩn, cầu mong mọi chuyện sẽ ổn.)
Nội dung bài nghe:
MC: Michael, could you tell us what happened?
Michael: Well, it was just a normal evening. My wife and I were cooking dinner and my kids were watching their favorite cartoon. Suddenly we heard thunder and within five minutes the rain poured down. The tornado was sweeping through our town.
MC: Wasn't there any weather forecast about this?
Michael: Not at all. We got no warning about it. Then the lights went out. Everything was in the dark. The whole house was shaking because of the heavy rain and strong winds. We thought that it might collapse but it was dangerous to go outside. So we had no choice but to take cover under the bed praying for the best.
MC: How did you feel at that time?
Michael: I was terrified. All our windows were smashed. Dust, rocks and tree branches were blown into our house. We couldn't even open our eyes. For a moment, I thought we were going to die. Luckily for us, the bed was made of very hard wood so we were safe.
Hướng dẫn dịch:
MC: Michael, anh có thể kể cho chúng tôi nghe chuyện gì đã xảy ra không?
Michael: Vâng, đó chỉ là một buổi tối bình thường. Vợ tôi và tôi đang nấu bữa tối, còn các con tôi thì đang xem bộ phim hoạt hình yêu thích của chúng. Đột nhiên chúng tôi nghe thấy tiếng sấm và chỉ trong vòng năm phút, mưa trút xuống như thác. Cơn lốc xoáy đang quét qua thị trấn của chúng tôi.
MC: Trước đó không có bất kỳ bản dự báo thời tiết nào về chuyện này sao?
Michael: Hoàn toàn không. Chúng tôi không hề nhận được bất kỳ cảnh báo nào. Rồi điện bị cắt, mọi thứ chìm trong bóng tối. Cả ngôi nhà rung lắc dữ dội vì mưa lớn và gió mạnh. Chúng tôi nghĩ rằng ngôi nhà có thể bị sập, nhưng ra ngoài thì quá nguy hiểm. Vì vậy, chúng tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc chui xuống gầm giường để trú ẩn, cầu mong mọi chuyện sẽ ổn.
MC: Lúc đó anh cảm thấy thế nào?
Michael: Tôi vô cùng hoảng sợ. Tất cả các cửa sổ trong nhà đều bị vỡ tan. Bụi, đá và cành cây bị gió thổi bay vào trong nhà. Chúng tôi thậm chí không thể mở mắt ra. Có lúc tôi nghĩ rằng chúng tôi sẽ chết. May mắn thay, chiếc giường được làm bằng gỗ rất cứng nên chúng tôi đã an toàn.
Listen to Amy and Daniel talking about ways to reduce pollution and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to fill in each blank of the following questions. You will hear TWICE.
There are _____ types of pollution mentioned in the conversation between Amy and Daniel.
five
two
three
four
Đáp án đúng: C
Thông tin:
- We should recycle trash so that we can reduce land pollution. (Chúng ta nên tái chế rác để có thể giảm ô nhiễm đất.)
- Well, we should help clean up rivers so we can reduce water pollution. (Ừm, chúng ta nên giúp làm sạch các con sông để có thể giảm ô nhiễm nước.)
- Yes, we should ride our bikes to school so that we can reduce air pollution. (Có, chúng ta nên đi xe đạp đến trường để có thể giảm ô nhiễm không khí.)
→ Có 3 loại ô nhiễm được nhắc đến trong cuộc trò chuyện giữa Amy và Daniel: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí.
Amy thinks they should recycle _____ to reduce land pollution.
single-use products
used glass bottles
used plastic bottles
rubbish
Đáp án đúng: D
Thông tin: We should recycle trash so that we can reduce land pollution. (Chúng ta nên tái chế rác để có thể giảm ô nhiễm đất.)
→ trash = rubbish: rác
Daniel suggests _____ to school.
cycling
walking
taking a taxi
catching the bus
Đáp án đúng: A
Thông tin: Yes, we should ride our bikes to school so that we can reduce air pollution. (Có, chúng ta nên đi xe đạp đến trường để có thể giảm ô nhiễm không khí.)
→ ride bikes = cycle: đạp xe đạp
Amy and Daniel agree to design _____.
a presentation
an advertisement
a mind map
a poster
Đáp án đúng: D
Thông tin:
Amy: I think we have enough. Let's design our poster. Why don't we call it “Be clean and go green”? (Mình nghĩ thế là đủ rồi. Hãy thiết kế áp phích của chúng ta nhé. Sao chúng ta không đặt tên là “Be clean and go green”?)
Daniel: I love it. Our poster will look great on the wall. (Mình rất thích. Áp phích của chúng ta sẽ trông rất đẹp trên tường.)
Nội dung bài nghe:
Daniel: Hi, Amy.
Amy: Hey, Daniel. Now, we need to think of advice about how to reduce pollution.
Daniel: OK. So what should we do?
Amy: We should recycle trash so that we can reduce land pollution.
Daniel: Recycle trash, OK.
Amy: What else should we do?
Daniel: Well, we should help clean up rivers so we can reduce water pollution.
Amy: Clean up rivers. Great idea. Anything else?
Daniel: Yes, we should ride our bikes to school so that we can reduce air pollution.
Amy: Hmm, I disagree. We can't ride our bikes when it's snowy. I think we should take the bus to school.
Daniel: OK. What else should we do?
Amy: We should reuse plastic bottles so we can reduce land pollution.
Daniel: OK, we use plastic bottles.
Amy: What else?
Daniel: I know we should collect rainwater and we shouldn't throw trash into rivers.
Amy: Good idea. Anything else?
Daniel: We should save electricity and we shouldn't waste water.
Amy: I think we have enough. Let's design our poster. Why don't we call it “Be clean and go green”?
Daniel: I love it. Our poster will look great on the wall.
Hướng dẫn dịch:
Daniel: Chào Amy.
Amy: Chào Daniel. Bây giờ chúng ta cần nghĩ ra những lời khuyên về cách giảm ô nhiễm.
Daniel: Được thôi. Vậy chúng ta nên làm gì?
Amy: Chúng ta nên tái chế rác để có thể giảm ô nhiễm đất.
Daniel: Tái chế rác, được rồi.
Amy: Chúng ta còn nên làm gì nữa?
Daniel: Ừm, chúng ta nên giúp làm sạch các con sông để có thể giảm ô nhiễm nước.
Amy: Làm sạch sông. Ý tưởng hay đấy. Còn gì nữa không?
Daniel: Có, chúng ta nên đi xe đạp đến trường để có thể giảm ô nhiễm không khí.
Amy: Ừm, mình không đồng ý. Chúng ta không thể đi xe đạp khi trời có tuyết. Mình nghĩ chúng ta nên đi xe buýt đến trường.
Daniel: Được thôi. Chúng ta còn nên làm gì nữa?
Amy: Chúng ta nên tái sử dụng chai nhựa để có thể giảm ô nhiễm đất.
Daniel: Được, chúng ta tái sử dụng chai nhựa.
Amy: Còn gì nữa không?
Daniel: Mình biết rồi, chúng ta nên hứng nước mưa và không nên vứt rác xuống sông.
Amy: Ý tưởng hay. Còn gì nữa không?
Daniel: Chúng ta nên tiết kiệm điện và không nên lãng phí nước.
Amy: Mình nghĩ thế là đủ rồi. Hãy thiết kế áp phích của chúng ta nhé. Sao chúng ta không đặt tên là “Be clean and go green”?
Daniel: Mình rất thích. Áp phích của chúng ta sẽ trông rất đẹp trên tường.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
You can / get / sale / when / you / shop / luxury goods online.
You always can get a sale when you will shop for luxury goods online.
You always can get on sale when you are shopping for luxury goods online.
You can always get a sale when you shop for luxury goods online.
You can always get on a sale when you shop for luxury goods online.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
- get a sale: được giảm giá
- Thì hiện tại đơn nói về sự thật/nói chúng: S + V => Sử dụng động từ nguyên thể (shop) với chủ ngữ ngôi thứ 2 “you”.
Dịch nghĩa: Bạn luôn có thể được giảm giá khi bạn mua hàng xa xỉ trực tuyến.
People / think / global warming / cause / lot / problems / future.
People think that the global warming will cause a lot of problems in the future.
People think that global warming causes a lot of problems in the future.
People think that global warming will cause a lot of problems in the future.
People think that the global warming is causing a lot problems in the future.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
- Global warming là danh từ chung → không dùng the.
- Dấu hiệu chỉ thời gian thì tương lai đơn “in the future” (trong tương lai)
→ S + will + V-infinitive
Dịch nghĩa: Mọi người nghĩ rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ gây ra nhiều vấn đề trong tương lai.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 14.
A corner shop or a convenience shop is a British tradition. It is (11) _____.We can find a corner shop at the end of a local street in many neighborhoods in towns and cities across the UK. The corner shop sells all kinds of household goods and simple food and drinks like snacks, groceries, coffee, soft drinks. It also sells newspapers, magazines and cigarettes.
Convenience stores are originally from America. They are like the British corner shops. The only difference is that convenience stores (12) _____ 24 hours. Probably the most well-known convenience store is 7-Eleven. You can find a convenience store at any residential area, a filling station, a railway station, or alongside a busy road.
Today, there are convenient stores all over the world. Each country has its own brand of convenience stores (13) _____ the global brand 7-Eleven. (14) _____ corner shops and convenience stores sell things at higher prices than the supermarket, but they are much more convenient.
It is (11) _____.
a small retail shop
a shop small retail
a retail small shop
a small shop retail
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trật tự tính từ đúng trong tiếng Anh: size → type → noun
→ small (kích thước) + retail (loại) + shop (danh từ)
Dịch nghĩa: Đó là một cửa hàng bán lẻ nhỏ.
The only difference is that convenience stores (12) _____ 24 hours.
often opens
are often open
open often
often are open
Đáp án đúng: B
Giải thích:
- Cấu trúc: be + often + adjective (open)
- Chủ ngữ số nhiều “convenience stores” dùng to be “are”.
Dịch nghĩa: Điểm khác biệt duy nhất là các cửa hàng tiện lợi thường mở cửa 24 giờ.
Each country has its own brand of convenience stores (13) _____ the global brand 7-Eleven.
as well as
as long as
as far as
as good as
Đáp án đúng: A
Giải thích: Liên từ “as well as” (cũng như) dùng để nối hai đối tượng ngang hàng.
Dịch nghĩa: Mỗi quốc gia đều có thương hiệu cửa hàng tiện lợi riêng cũng như thương hiệu toàn cầu 7-Eleven.
(14) _____ corner shops and convenience stores sell things at higher prices than the supermarket, but they are much more convenient.
Both
All
Many
Most
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: both… and…: cả… và…
Dịch nghĩa: Cả cửa hàng góc phố và cửa hàng tiện lợi đều bán hàng với giá cao hơn siêu thị, nhưng chúng lại tiện lợi hơn rất nhiều.
Dịch đoạn văn:
Cửa hàng góc phố hay cửa hàng tiện lợi là một nét truyền thống của nước Anh. Đó là một cửa hàng bán lẻ nhỏ. Chúng ta có thể tìm thấy một cửa hàng góc phố ở cuối các con phố địa phương trong nhiều khu dân cư ở các thị trấn và thành phố trên khắp Vương quốc Anh. Cửa hàng góc phố bán đủ loại đồ gia dụng và các loại thực phẩm, đồ uống đơn giản như đồ ăn vặt, thực phẩm tạp hóa, cà phê, nước ngọt. Ngoài ra, cửa hàng còn bán báo, tạp chí và thuốc lá.
Các cửa hàng tiện lợi có nguồn gốc từ Mỹ. Chúng giống với các cửa hàng góc phố của Anh. Điểm khác biệt duy nhất là các cửa hàng tiện lợi thường mở cửa 24 giờ. Có lẽ cửa hàng tiện lợi nổi tiếng nhất là 7-Eleven. Bạn có thể tìm thấy cửa hàng tiện lợi ở bất kỳ khu dân cư nào, trạm xăng, ga tàu hỏa hoặc dọc theo những con đường đông đúc.
Ngày nay, các cửa hàng tiện lợi có mặt trên khắp thế giới. Mỗi quốc gia đều có thương hiệu cửa hàng tiện lợi riêng cũng như thương hiệu toàn cầu 7-Eleven. Cả cửa hàng góc phố và cửa hàng tiện lợi đều bán hàng với giá cao hơn siêu thị, nhưng chúng lại tiện lợi hơn rất nhiều.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 17.
Earthquake Safety: Quick Tips! Alert: Earthquakes can strike without warning. (15) _____ these key actions: ● During: Drop, Cover, Hold On! Protect your head. ● After: Check (16) _____ injuries, and be aware of aftershocks. ● Prepare: Secure heavy items, and have a basic emergency kit. Stay (17) _____ ! Visit http://redcross.org.vn for detailed information. |
Alert: Earthquakes can strike without warning. (15) _____ these key actions:
Remember
Suggest
Recommend
Advise
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu mệnh lệnh mang ý nhắc nhở trong thông báo, tờ rơi an toàn.
Dịch nghĩa: Hãy nhớ những hành động quan trọng sau.
● After: Check (16) _____ injuries, and be aware of aftershocks.
with
for
about
of
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm cố định: check for injuries = kiểm tra xem có ai bị thương không.
Stay (17) _____ ! Visit http://redcross.org.vn for detailed information.
safely
safety
safeness
safe
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: stay + adj → stay safe: giữ an toàn
Dịch nghĩa:
Dịch đoạn văn:
An toàn khi động đất: Mẹo nhanh!
Cảnh báo: Động đất có thể xảy ra mà không có cảnh báo trước. Hãy nhớ những hành động quan trọng sau:
●Trong khi xảy ra động đất: Cúi xuống, che chắn, giữ chặt! Bảo vệ đầu của bạn.
●Sau động đất: Kiểm tra xem có ai bị thương không và đề phòng các dư chấn.
●Chuẩn bị: Cố định các vật nặng và chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp cơ bản.
Hãy giữ an toàn! Truy cập trang http://redcross.org.vn để biết thêm thông tin chi tiết.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
During our dinner, the doorbell rang.
We had our dinner when the doorbell rang.
While we were having our dinner, the doorbell rang.
While we were having our dinner, the doorbell was ringing.
When we had our dinner, the doorbell was ringing
Đáp án đúng: B
Giải thích: Câu diễn tả một hành động đang diễn ra (thì quá khứ tiếp diễn) thì có hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn): While + S + was/were + V-ing, S + V2/ V-ed…
Dịch nghĩa: Trong lúc chúng tôi đang ăn tối thì chuông cửa reo.
How about going to a shopping mall instead of surfing the online stores?
Would you like going to a shopping mall instead of surfing the online stores?
Shall we going to a shopping mall instead of surfing the online stores?
Do you like going to a shopping mall instead of surfing the online stores?
Why don't we go to a shopping mall instead of surfing the online stores?
Đáp án đúng: D
Giải thích: Câu đề nghị: How about + V-ing? = Why don’t we + V-infinitive?
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không đi trung tâm mua sắm thay vì mua sắm trực tuyến?
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, circle the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 27.
Black Friday is a very popular shopping day in many countries. It happens every year on the Friday after Thanksgiving in the United States. (24) _____. Some people wake up early and wait in long lines before the stores open. They want to buy clothes, electronics, and (25) _____. Many people also shop online because it is easier and faster. Black Friday is the best time to buy Christmas gifts because everything is cheaper. However, stores can be very crowded, and sometimes people push each other to get the best deals. (26) _____. But for many, it is an exciting day to save money and (27) _____. This shopping event is now popular in many countries around the world.
A. other products at the best prices
B. Some people do not like Black Friday, for it makes people buy too many things
C. On this day, many stores have big sales, and people can buy things at very low prices
D. get new products
(24) _____.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Câu C giải thích vì sao Black Friday rất phổ biến, phù hợp ngay sau câu giới thiệu thời gian diễn ra Black Friday.
Dịch nghĩa: Vào ngày này, nhiều cửa hàng có các đợt giảm giá lớn và mọi người có thể mua đồ với giá rất rẻ.
They want to buy clothes, electronics, and (25) _____.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc liệt kê: clothes, electronics, and …→ cần một cụm danh từ song song.
Dịch nghĩa: Họ muốn mua quần áo, đồ điện tử và các sản phẩm khác với giá tốt nhất.
(26) _____.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trước câu này có liên từ “However” (tuy nhiên) báo hiệu ý trái ngược với ý tích cực ở phía trước. → Câu B nêu mặt tiêu cực của Black Friday, phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: Black Friday là thời điểm tốt nhất để mua quà Giáng sinh vì mọi thứ đều rẻ hơn. Tuy nhiên, các cửa hàng có thể rất đông đúc và đôi khi mọi người chen lấn nhau để giành những món hời tốt nhất. Một số người không thích Black Friday vì nó khiến mọi người mua quá nhiều đồ.
But for many, it is an exciting day to save money and (27) _____.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc song song: to save money and + verb-infinitive
→ Câu D có động từ nguyên mẫu “get” là phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nhưng với nhiều người, đây là một ngày thú vị để tiết kiệm tiền và mua được những sản phẩm mới.
Dịch bài đọc:
Black Friday là một ngày mua sắm rất phổ biến ở nhiều quốc gia. Ngày này diễn ra hằng năm vào thứ Sáu sau Lễ Tạ Ơn tại Hoa Kỳ. Vào ngày này, nhiều cửa hàng có các đợt giảm giá lớn và mọi người có thể mua đồ với giá rất rẻ. Một số người dậy sớm và xếp hàng dài trước khi các cửa hàng mở cửa. Họ muốn mua quần áo, đồ điện tử và các sản phẩm khác với giá tốt nhất. Nhiều người cũng mua sắm trực tuyến vì dễ dàng và nhanh chóng hơn. Black Friday là thời điểm tốt nhất để mua quà Giáng sinh vì mọi thứ đều rẻ hơn. Tuy nhiên, các cửa hàng có thể rất đông đúc và đôi khi mọi người chen lấn nhau để giành những món hời tốt nhất. Một số người không thích Black Friday vì nó khiến mọi người mua quá nhiều đồ. Nhưng với nhiều người, đây là một ngày thú vị để tiết kiệm tiền và mua được những sản phẩm mới. Sự kiện mua sắm này hiện nay đã trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 33 to 36.
In the second half of each year,many powerful storms are born in the tropical Atlantic and Caribbean seas. Of these, only about half a dozen become the strong, circling winds of 74 miles per hour or more that are called hurricanes, and several usually make their way to the coast. There they cause millions of dollars of damage, and bring death to large numbers of people.
The great storms that hit the coast start soft circling wind hundreds - even thousands - of miles out to sea. As they travel aimlessly over water warmed by the summer sun, they are carried to move westward by the southeast winds. As the heat increases, the young hurricane begins counter-clockwise motion.
The life of a hurricane is only about nine days, but it contains almost more power than we can imagine. The energy in the heat released by a hurricane’s rainfall in a single day would satisfy the entire electrical needs of the United States for more than six months. Water, not wind, is the main source of death and destruction in a hurricane. A typical hurricane brings 6 to 12 inches downpour, causing sudden floods. Worst of all is the powerful movement of the sea - the mountains of water moving toward the hurricane center. The water level rises as much as 15 feet above normal as it moves toward shore.
What is the main source of death and destruction in a hurricane?
Wind
Heat
Wave
Water
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: Water, not wind, is the main source of death and destruction in a hurricane. (Nước, chứ không phải gió, mới là nguyên nhân chính gây chết chóc và tàn phá trong một cơn bão.)
What is the passage mainly about?
Damage caused by a hurricane
The terrible effects of a hurricane
Formation and effects of a hurricane
Death to large numbers of people
Đáp án đúng: C
Giải thích: Bài đọc đề cập đến:
- Sự hình thành của bão (hình thành trên biển, di chuyển, tăng nhiệt, xoáy ngược chiều kim đồng hồ).
- Tác động/ảnh hưởng của bão (mưa lớn, lũ lụt, nước biển dâng, thiệt hại và chết chóc).
→ Vì vậy, ý chính phù hợp nhất là sự hình thành và tác động của bão.
Which of the following statements about a hurricane is NOT true?
It usually stays about nine days.
It causes 6 to 12 inches downpour, resulting in sudden floods.
It sometimes brings the sea water level to the height of nearly 15 feet.
It travels 74 miles per hour or more.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu:
- Đáp án A: The life of a hurricane is only about nine days (Vòng đời của một cơn bão chỉ khoảng chín ngày).
- Đáp án B: A typical hurricane brings 6 to 12 inches downpour, causing sudden floods. (Một cơn bão điển hình mang theo lượng mưa từ 6 đến 12 inch, gây ra lũ lụt đột ngột.)
- Đáp án C: The water level rises as much as 15 feet above normal as it moves toward shore. (Mực nước biển có thể dâng cao tới 15 feet so với mức bình thường khi bão tiến vào bờ.)
- Of these, only about half a dozen become the strong, circling winds of 74 miles per hour or more that are called hurricanes (Trong số đó, chỉ khoảng nửa tá cơn phát triển thành những luồng gió xoáy mạnh với tốc độ từ 74 dặm một giờ trở lên, được gọi là bão nhiệt đới).
→ Đoạn văn nói rằng chỉ những cơn bão có gió từ 74 dặm/giờ trở lên mới được gọi là bão nhiệt đới, chứ không phải tất cả các cơn bão đều di chuyển với tốc độ đó.
The word “aimlessly” in the second paragraph is OPPOSITE in meaning to _____.
purposely
carefully
quickly
accidentally
Đáp án đúng: A
Giải thích: aimlessly = không có mục đích, lang thang
→ Từ trái nghĩa: purposely = có mục đích
Dựa vào câu:
Dịch bài đọc:
Trong nửa sau của mỗi năm, nhiều cơn bão mạnh được hình thành trên vùng biển Đại Tây Dương nhiệt đới và biển Ca-ri-bê. Trong số đó, chỉ khoảng nửa tá cơn phát triển thành những luồng gió xoáy mạnh với tốc độ từ 74 dặm một giờ trở lên, được gọi là bão nhiệt đới, và thường có vài cơn di chuyển vào đất liền. Tại đó, chúng gây ra thiệt hại lên tới hàng triệu đô la và cướp đi sinh mạng của rất nhiều người.
Những cơn bão lớn tấn công bờ biển bắt đầu từ các luồng gió xoáy nhẹ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dặm ngoài khơi. Khi di chuyển lang thang trên mặt biển được mặt trời mùa hè làm ấm, chúng bị các luồng gió đông nam đẩy dần về phía tây. Khi nhiệt lượng tăng lên, cơn bão non trẻ bắt đầu chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ.
Vòng đời của một cơn bão chỉ khoảng chín ngày, nhưng nó chứa đựng sức mạnh gần như vượt quá trí tưởng tượng của con người. Lượng năng lượng từ nhiệt tỏa ra do mưa của một cơn bão trong chỉ một ngày có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu điện năng của Hoa Kỳ trong hơn sáu tháng. Nước, chứ không phải gió, mới là nguyên nhân chính gây chết chóc và tàn phá trong một cơn bão. Một cơn bão điển hình mang theo lượng mưa từ 6 đến 12 inch, gây ra lũ lụt đột ngột. Nghiêm trọng nhất là sự chuyển động dữ dội của biển cả — những “núi nước” dâng lên và tràn về phía tâm bão. Mực nước biển có thể dâng cao tới 15 feet so với mức bình thường khi bão tiến vào bờ.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 37 to 38.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Cat Ba National Park is a fantastic place to explore.
a. You can also see unique animals, like the Cat Ba langur, which is very rare.
b. It is a beautiful area in Vietnam, with forests, mountains, and the sea.
c. For example, visitors can go hiking in the green hills or kayaking in the clear water.
b - c - a
b - a - c
c - a - b
a - b - c
Đáp án đúng: A
Giải thích:
b. It is a beautiful area in Vietnam, with forests, mountains, and the sea.
→ Giới thiệu chung về vườn quốc gia Cát Bà
c. For example, visitors can go hiking in the green hills or kayaking in the clear water.
→ Đưa ra ví dụ cụ thể về các hoạt động tham quan
a. You can also see unique animals, like the Cat Ba langur, which is very rare.
→ Bổ sung thông tin thêm về các loài động vật quý hiếm
Dịch nghĩa:
Vườn quốc gia Cát Bà là một nơi tuyệt vời để khám phá.
a. Đây là một khu vực xinh đẹp ở Việt Nam với rừng, núi và biển.
b. Ví dụ, du khách có thể đi bộ đường dài trên những ngọn đồi xanh hoặc chèo thuyền kayak trên làn nước trong xanh.
c. Bạn cũng có thể thấy những loài động vật độc đáo như voọc Cát Bà, loài rất hiếm.
Choose the sentence that can end the text (in Question 37) most appropriately.
As a result, Cat Ba National Park offers a mix of adventure and natural beauty.
In conclusion, Cat Ba National Park has the same kind of scenery as other parks.
However, some people find the sea activities too dangerous.
Therefore, many tourists do not know what to do in Cat Ba.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu này tóm tắt và kết luận hợp lý nội dung đoạn văn: cảnh đẹp + hoạt động + động vật quý hiếm.
Dịch nghĩa: Vì vậy, Vườn quốc gia Cát Bà mang đến sự kết hợp giữa các hoạt động mạo hiểm và vẻ đẹp thiên nhiên.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the sign mean? 
Caution for an upcoming bridge
Warning for a fenced area ahead
Warning for a railway crossing ahead
Indication of a nearby playground
Đáp án đúng: B
Giải thích:
- Biển báo có hình tam giác → Đây là biển cảnh báo.
- Bên trong là hình hàng rào → Biển báo hiệu khu vực có hàng rào / khu vực bị rào chắn phía trước.
Dịch nghĩa: Biển báo này có nghĩa là gì? - Cảnh báo có khu vực được rào chắn ở phía trước.
What does the notice say?

Customers cannot shop in this store after 5 p.m. today.
Because of the weather, you should go shopping at 5 p.m.
People can shop early at 5 p.m. in this store.
Despite the weather conditions, the store won't close at 5 p.m.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Thông báo nói cửa hàng đóng cửa sớm hôm nay lúc 5 giờ chiều vì điều kiện thời tiết. → Vì vậy, sau 5 giờ chiều, khách hàng không thể mua sắm trong cửa hàng.
Dịch nghĩa: Thông báo này nói gì? - Khách hàng không thể mua sắm trong cửa hàng này sau 5 giờ chiều hôm nay.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
dugong
product
sudden
substance
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được đọc là /ju/. Các đáp án còn lại được đọc là /ʌ/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
discount
resident
ecosystem
landslide
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được đọc là /z/. Các đáp án còn lại được đọc là /s/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
disastrous
musical
natural
numerous
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
bargain
landslide
effect
damage
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
All the items at The Face Shop are _____ for two days. Some of them are even 50% off.
on display
out of stock
on sale
price tag
Đáp án đúng: C
Giải thích: on sale = đang giảm giá / đang bán với giá ưu đãi.
Dịch nghĩa: Tất cả các mặt hàng ở The Face Shop đang được giảm giá trong hai ngày. Một số sản phẩm thậm chí còn giảm tới 50%.
. I spent the whole morning just _____ online for clothes, but I didn't buy anything.
to browsing
to browse
browse
browsing
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: spend + time + V-ing: dành thời gian làm gì.
Dịch nghĩa: Tôi đã dành cả buổi sáng chỉ để lướt xem quần áo trên mạng, nhưng tôi không mua gì cả.
_____ I see a plastic bottle on the beach, I pick it up to help protect the coastal environment.
Until
Before
While
When
Đáp án đúng: D
Giải thích: Thì hiện tại đơn với “When” dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp lại.
Dịch nghĩa: Khi tôi nhìn thấy một chai nhựa trên bãi biển, tôi nhặt nó lên để giúp bảo vệ môi trường ven biển.
Mai is talking to Khang about the news on TV. Mai: “The earthquake yesterday destroyed their house.” - Khang: “_____”
That's awful.
Oh, I don’t like it.
They should stay inside.
Yes, I know it.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu dùng để bày tỏ sự cảm thông, tiếc nuối khi nghe tin xấu.
Dịch nghĩa:
Mai: “Trận động đất hôm qua đã phá hủy ngôi nhà của họ.”
Khang: “Thật kinh khủng.”
A _____ looks like a huge funnel and causes a lot of damage. Its strong winds can reach 480 km per hour.
tornado
storm
volcano
tsunami
Đáp án đúng: A
Giải thích: tornado: lốc xoáy
Dịch nghĩa: Lốc xoáy trông giống như một cái phễu khổng lồ và gây ra rất nhiều thiệt hại. Gió mạnh của nó có thể đạt tới 480 km một giờ.



