Bộ 2 đề thi giữa kì 1 Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
9 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Những vùng đất đai rộng lớn dần trở thành những đơn vị hành chính - kinh tế độc lập và thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa phong kiến Tây Âu được gọi là
lãnh địa phong kiến.
đất công làng xã.
điền trang, thái ấp.
đồn điền.
Chọn A
được nhân dân và chính quyền La Mã tin theo, ủng hộ.
không nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của đế quốc La Mã
bị chính quyền của đế quốc La Mã ngăn cản sự phát triển.
tư sản và vô sản.
nông dân và địa chủ.
lãnh chúa và nông nô.
nông nô và nô lệ.
Mĩ, Anh.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Pháp, Đức.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Nông nô và lãnh chúa.
Quý tộc và thương nhân.
Thợ thủ công và nông nô.
Thợ thủ công và thương nhân.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Đọc đoạn tư liệusau đây:
Tư liệu. “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ; việc tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các hầm mỏ; việc bắt đầu đi cướp bóc và chinh phục miền Đông Ân, biến châu Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”.
(Các Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III, NXB Sự thật, 1975, tr.330)
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu trên đề cập đến nguyên nhân dẫn tới của các cuộc phát kiến địa lí. |
|
|
b) Thông tin “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ” được đề cập trong tư liệu phản ánh về tác động từ cuộc phát kiến địa lí của B. Đi-a-xơ. |
|
|
c) Các cuộc phát kiến địa lí đã dẫn đến nạn buôn bán nô lệ và làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa. |
|
|
d) Bên cạnh những tác động tiêu cực, các cuộc phát kiến địa lí cũng đem lại những tác động tích cực đối với tiến trình lịch sử nhân loại. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu trên đề cập đến nguyên nhân dẫn tới của các cuộc phát kiến địa lí. |
| X |
b) Thông tin “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ” được đề cập trong tư liệu phản ánh về tác động từ cuộc phát kiến địa lí của B. Đi-a-xơ. |
| X |
c) Các cuộc phát kiến địa lí đã dẫn đến nạn buôn bán nô lệ và làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa. | X |
|
d) Bên cạnh những tác động tiêu cực, các cuộc phát kiến địa lí cũng đem lại những tác động tích cực đối với tiến trình lịch sử nhân loại. | X |
|
Đọc đoạn tư liệusau đây:
Tư liệu.“Công trường thủ công là hình thức sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa đầu tiên trong lĩnh vực công nghiệp gồm công trường thủ công phân tán và công trường thủ công tập trung. Sự phân công lao động trong công trường thủ công đã đạt đến mức tỉ mỉ, ở đó mỗi người thợ chỉ làm một thao tác trong một dây chuyền mà thôi. Ví dụ trong xưởng làm kim, sợi dây thép phải qua tay 72, thậm chí 92 người thợ, mới có thể trở thành những cái kim.”
(Nguyễn Gia Phu (cb), Lịch sử thế giới trung đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, trang 77)
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu trên đề cập đến biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu. |
|
|
b) Trong công trường thủ công, mỗi người thợ phải làm toàn bộ các công đoạn để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. |
|
|
c) Sự phân công lao động trong công trường thủ công sẽ góp phần tăng năng suất lao động. |
|
|
c) Phường hội và công trường thủ công đều là những hình thức sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Tư liệu trên đề cập đến biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu. | X |
|
b) Trong công trường thủ công, mỗi người thợ phải làm toàn bộ các công đoạn để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. |
| X |
c) Sự phân công lao động trong công trường thủ công sẽ góp phần tăng năng suất lao động. | X |
|
d) Phường hội và công trường thủ công đều là những hình thức sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa. |
| X |
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
(1,5 điểm):
a) Tại sao nói: thành thị ra đời góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền?
b) So sánh lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại trên các phương diện sau: hoạt động kinh tế chủ yếu; thành phần cư dân chủ yếu.
NỘI DUNG | ĐIỂM |
♦ Yêu cầu a) Tại sao nói: thành thị ra đời góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền? | 0,5 |
- Cơ sở của chế độ phong kiến phân quyền chính là sự tồn tại biệt lập của các lãnh địa. Mỗi lãnh địa có hệ thống tiền tệ, đo lường, luật pháp riêng,... Mỗi lãnh chúa có toàn quyền cai quản lãnh địa của mình. | 0,25 |
- Khi thành thị ra đời đã thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh hơn. Nền kinh tế này đòi hỏi phải có một thị trường thống nhất và rộng lớn hơn, hệ thống tiền tệ, đo lường, luật pháp cũng phải thống nhất,... Do đó, các thị dân ủng hộ nhà vua trong việc đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia, hình thành chế độ phong kiến tập quyền. | 0,25 |
♦ Yêu cầu b) So sánh lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại trên các phương diện sau: hoạt động kinh tế chủ yếu; thành phần cư dân chủ yếu. | 1,0 |
- Lãnh địa phong kiến: + Đặc điểm kinh tế: mang tính tự cung tự cấp, đóng kín. + Thành phần dân cư: Lãnh chúa và nông nô | 0,5 |
- Thành thị trung đại: + Đặc điểm kinh tế: Hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa diễn ra nhộn nhịp. + Thành phần dân cư: Thợ thủ công và thương nhân. | 0,5 |







