Bộ 2 đề thi Giữa kì 1 Công nghệ 11 Kết nối tri thức - Công nghệ chăn nuôi có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(28 câu - 7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu
Chọn D.
Triển vọng đầu tiên của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 là:
Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người.
Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
Chọn A.
Công nghệ cấy truyền phôi
Công nghệ internet kết nối vạn vật.
Công nghệ cảm biến
Công nghệ thông tin và truyền thông
Chọn A.
Đâu là yêu cầu đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
Chăm chỉ
Có kiến thức về chăn nuôi
Tuân thủ an toàn về lao động
Chăm chỉ, có kiến thức, tuân thủ an toàn về chăn nuôi
Chọn D.
Có mấy cách phân loại vật nuôi?
1
2
3
4
Chọn C.
Vật nuôi phân loại theo nguồn gốc?
Vật nuôi bản địa
Vật nuôi đẻ con
Vật nuôi đẻ trứng
Vật nuôi trên cạn
Chọn A.
Vật nuôi nào sau đây được phân loại theo đặc tính sinh vật học?
Vật nuôi bản địa
Vật nuôi ngoại nhập
Vật nuôi trên cạn
Vật nuôi lấy lông
Chọn C.
Vật nuôi nào sau đây được phân loại theo mục đích sử dụng?
Vật nuôi ngoại nhập
Vật nuôi lấy sức kéo
Vật nuôi bản địa
Vật nuôi đẻ trứng
Chọn B.
Có mấy phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam?
1
2
3
4
Chọn C.
Chăn thả tự do là gì?
Là phương thức chăn nuôi không cần chuồng trại, vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
Là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín.
Là chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp với chăn thả tự do.
Là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ thấp, số lượng vật nuôi nhỏ.
Chọn A.
Chăn nuôi bán công nghiệp là gì?
Là phương thức chăn nuôi không cần chuồng trại, vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
Là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín.
Là chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp với chăn thả tự do.
Là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ thấp, số lượng vật nuôi nhỏ.
Chọn C.
1
2
3
4
Chọn B.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi:
Cùng loài
Cùng nguồn gốc
Có ngoại hình tương tự nhau
Cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Chọn D.
Phân loại giống vật nuôi dựa vào:
Nguồn gốc
Mức độ hoàn thiện của giống
Mục đích khai thác
Nguồn gốc, mức độ hoàn thiện của giống, mục đích khai thác.
Chọn D.
Vật nuôi cùng giống phải có chung nguồn gốc
Có ngoại hình giống nhau
Có năng suất giống nhau
Vật nuôi cùng giống phải có chung nguồn gốc, có ngoại hình và năng suất giống nhau.
Chọn D.
Vai trò của giống vật nuôi là?
Quyết định năng suất chăn nuôi
Quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Không có vai trò cụ thể.
Chọn C.
Lựa chọn những cá thể mang đặc tính tốt.
Lựa chọn cá thể phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Lựa chọn cá thể phù hợp với mong muốn của người chọn giống.
Lựa chọn và giữ lại những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
Chọn D.
Chỉ tiêu thứ hai về chọn giống vật nuôi là:
Ngoại hình
Thể chất
Sinh trưởng, phát dục
Khả năng sản xuất
Chọn B.
Chỉ tiêu về ngoại hình là:
Hình dạng toàn thân
Tốc độ sinh trưởng
Kích thước vật nuôi
Sức khỏe vật nuôi
Chọn A.
Đâu không phải là chỉ tiêu về ngoại hình để chọn giống vật nuôi?
Màu sắc lông
Số núm vú
Kích thước vật nuôi
Màu sắc da
Chọn C.
Chỉ tiêu về ngoại hình là gì?
Là hình dáng bên ngoài của vật nuôi có liên quan đến sức khỏe cũng như cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất của con vật, là hình dáng đặc trưng của vật nuôi.
Là đặc tính thích nghi của con vật trong những điều kiện sinh sống và di truyền nhất định, có liên quan đến sức khỏe và khả năng sản xuất của con vật.
Là sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng.
Là quá trình biến đổi về chất của cơ thể.
Chọn A.
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt?
Dễ tiến hành
Hiệu quả chọn lọc cao
Ổn định
Dễ tiến hành, hiệu quả chọn lọc cao, ổn định.
Chọn A.
Có mấy phương pháp lai?
1
2
3
4
Chọn C.
Lai kinh tế là gì?
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao.
Là phương pháp dùng một giống thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất.
Là phương pháp cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Đáp án khác
Chọn A.
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao.
Là phương pháp dùng một giống thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất.
Là phương pháp cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Đáp án khác
Chọn C.
Lai kinh tế có mấy loại?
1
2
3
4
Chọn B.
Bước đầu tiên của quy trình xác định giới tính phôi ở vật nuôi là?
Lấy mẫu từ phôi
Tách chiết DNA của mẫu phôi
Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mỗi đặc hiệu.
Điện di sản phẩm PCR
Chọn A.
Bước thứ ba của quy trình xác định giới tính phôi ở vật nuôi là?
Lấy mẫu từ phôi
Tách chiết DNA của mẫu phôi
Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mỗi đặc hiệu.
Điện di sản phẩm PCR
Chọn C.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Phân tích thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em và đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể?
* Chăn nuôi ở địa phương em nói chung chưa được phát triển một cách triệt để trên các phương diện sau:
- Người dân vẫn bỏ nhiều thời gian, công sức vào quá trình chăn nuôi nhưng vật nuôi vẫn không tránh khỏi những ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh.
- Việc xử lí chất thải chăn nuôi cũng chưa được đảm bảo.
- Nhiều hộ chăn nuôi còn xả thải trực tiếp ra môi trường, gây ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.
* Đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể:
- Về chế độ dinh dưỡng
+ Cung cấp đầy đủ thức ăn dễ tiêu, đảm bảo chất lượng và số lượng phù hợp với từng lứa tuổi của vật nuôi.
+ Tuyệt đối không sử dụng những thức ăn đã ẩm, mốc, ôi thiu.
+ Cho vật nuôi uống nước sạch, nếu trong ngày nhiệt độ xuống thấp cần cho vật nuôi uống nước ấm.
+ Bổ sung thuốc bổ trợ sức như: chất điện giải, vitamin vào nước uống để nâng cao sức đề kháng.
- Chủ động phòng bệnh bằng vắc xin
+ Đối với đàn trâu bò tiêm phòng vacxin tụ huyết trùng, lở mồm long móng.
+ Đối với đàn lợn cần tiêm phòng 4 bệnh đỏ (tụ huyết trùng, dịch tả, đóng dấu, phó thương hàn) và bệnh tai xanh, lở mồm long móng, lợn nái tiêm thêm vacxin leptospira, suyễn lợn, lợn con tiêm thêm vacxin Ecoli.
Câu 2 (1 điểm)
Đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể?
Đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho đối tượng vật nuôi là lợn:
- Để chọn lọc lợn giống bằng phương pháp kiểm tra năng suất, người ra căn cứ vào các tiêu chuẩn: cân nặng, mức tiêu tốn thức ăn, độ dày mỡ lưng.
- Áp dụng phương pháp kiểm tra cá thể với lợn đực và lợn cái ở giai đoạn 90 - 300 ngày.








