Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Cánh diều - Công nghệ cơ khí có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(28 câu - 7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Nguồn động lực được sử dụng phổ biến nhất đó là:
Động cơ hơi nước
Động cơ đốt trong
Động cơ phản lực
Động cơ hơi nước, động cơ đốt trong, động cơ phản lực
Chọn B.
Đâu là phương tiện giao thông đường sắt?
Ô tô
Tàu thủy
Tàu hỏa
Máy bay
Chọn C.
Yêu cầu đối với người làm nghề thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực là:
Có chuyên môn về cơ khí, máy động lực.
Có kiến thức về CAD, CAE.
Qua đào tạo chuyên ngành theo quy định
Cả 3 đáp án trên
Chọn D.
Theo nhiên liệu, người ta chia động cơ đốt trong thành mấy loại?
1
2
3
4
Chọn C.
Nhiệm vụ của cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền là gì?
Tạo mô men quay để dẫn động đến máy công tác.
Đóng mở cửa nạp, cửa thải đúng thời điểm để nạp khí nạp mới vào xilanh và thải khí đã cháy ra ngoài.
Duy trì hoạt động của động cơ.
Khởi động để động cơ tự làm việc
Chọn A.
Công thức tính thể tích công tác là:




Chọn A.
Thể tích công tác tính bằng đơn vị nào?
cm3
cm
cm2
cm, cm2, cm3.
Chọn A.
Thể tích công tác càng lớn thì công suất của động cơ:
Càng lớn
Càng nhỏ
Trung bình
Không có mối liên hệ
Chọn A.
Kì là một phần của chu trình công tác khi pít tông di chuyển được mấy hành trình?
1
2
3
4
Chọn A.
Ở kì nén của động cơ Diesel 4 kì, pít tông chuyển động như thế nào?
Đi lên
Đi xuống
Đứng yên
Đi lên hoặc đi xuống
Chọn A.
Ở kì nào của động cơ Diesel 4 kì, xu páp nạp mở?
Kì nạp
Kì nén
Kì cháy – giãn nở
Kì thải
Chọn A.
Ở kì nào của động cơ Diesel 4 kì, xu páp thải đóng?
Kì nén, kì cháy – giãn nở, kì nạp
Kì nén
Kì cháy – giãn nở
Kì thải
Chọn A.
Ở kì 1 của động cơ xăng 2 kì, có thể chia thành mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Chọn C.
Tốc độ quay của động cơ là chỉ số vòng quay của:
Pít tông
Trục khuỷu
Thanh truyền
Các te
Chọn B.
Đơn vị công suất của động cơ là:
Mã lực
kW
Mã lực hoặc kW
N.m
Chọn C.
Ô tô là phương tiện giao thông nào?
Đường sắt
Đường thủy
Đường bộ
Đường hàng không
Chọn C.
Theo nguồn động lực làm ô tô chuyển động, ô tô được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Chọn C.
Hệ thống nào sau đây thuộc phần gầm?
Hệ thống truyền lực
Hệ thống cung cấp điện
Hệ thống thông tin và tín hiệu
Hệ thống kiểm tra theo dõi
Chọn A.
Có mấy cách phân loại hệ thống truyền lực của ô tô?
1
2
3
4
Chọn B.
Hệ thống truyền lực nào sau đây phân loại theo vị trí động cơ và cầu chủ động?
Thủy lực
Thủy cơ
Nhiều cầu chủ động
Điện cơ
Chọn C.
Nhiệm vụ của hộp số là:
Truyền hoặc ngắt dòng truyền mô men trong những trường hợp cần thiết.
Thay đổi mô men và tốc độ phù hợp với chuyển động của ô tô.
Truyền mô men từ hộp số đến truyền lực chính của cầu chủ động hoặc từ hộp số đến các bánh xe chủ động.
Truyền, tăng mô men và phân phối mô men đến hai bánh xe chủ động trong các trường hợp chuyển động khác nhau.
Chọn B.
Cấu tạo li hợp ma sát có:
Phần chủ động
Phần bị động
Phần điều khiển
Phần chủ động, phần bị động, phần điều khiển
Chọn D.
Bộ phận nào sau đây thuộc phần bị động của li hợp ma sát?
Vỏ li hợp
Đĩa ép
Đĩa ma sát
Đòn mở
Chọn C.
Phanh chính được phân loại căn cứ vào:
Mục đích sử dụng
Cơ cấu phanh
Dạng dẫn động
Mục đích sử dụng, cơ cấu phanh, dạng dẫn động
Chọn A.
Hệ thống lái bên trái được phân loại căn cứ vào:
Cách bố trí vành tay lái
Vị trí cầu dẫn hướng
Dạng trợ lực và điều khiển
Cả 3 đáp án trên
Chọn A.
Trước khi khởi động động cơ, cần:
Kiểm tra tình trạng ngoài xe
Kiểm tra nước làm mát
Kiểm tra hành trình tự do của vành tay lái
Cả 3 đáp án trên
Chọn D.
Trước khi khởi động động cơ cần:
Nghe âm thanh của động cơ
Quan sát các thông tin hiển thị của đồng hồ
Quan sát đèn báo trên bảng điều khiển
Cả 3 đáp án trên
Chọn D.
Có chế độ bảo dưỡng ô tô nào?
Bảo dưỡng kĩ thuật thường xuyên
Bảo dưỡng kĩ thuật định kì
Bảo dưỡng kĩ thuật thường xuyên, bảo dưỡng kĩ thuật định kì
Đáp án khác
Chọn C.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Tại sao phải định kì thay dầu bôi trơn và bổ sung nước làm mát cho động cơ?
Định kì phải thay dầu bôi trơn và bổ sung nước làm mát cho động cơ vì:
- Dầu nhờn sau một thời gian sử dụng trong điều kiện khắc nghiệt, nhiệt độ cao trong động cơ sẽ bẻ gãy các phân tử dầu, dầu dễ bị oxy hóa dẫn đến giảm chất lượng dầu, khả năng bôi trơn giảm.
- Ngoài ra trong quá trình hoạt động của động cơ, ma sát giữa các chi tiết kim loại tạo ra muội và bụi kim loại li ti sẽ khiến dầu đặc dần trở thành lực cản khiến các chi tiết trong động cơ không thể chuyển động gây tình trạng bó máy hoặc nóng máy.
→ Vì vậy cần phải chú ý thay dầu định kỳ để bảo vệ động cơ, tăng hiệu suất động cơ và giảm chi phí bảo dưỡng.
Câu 2 (1 điểm). Cần làm gì để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ khi ngồi trên ô tô?
Để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ khi ngồi trên ô tô, cần:
- Ngồi đúng vị trí, ngay ngắn, chắc chắn; thắt dây an toàn.
- Không gây ồn ào làm ảnh hưởng đến sự tập trung của lái xe.
- Không được phép đưa tay và các bộ phận khác của cơ thể ra ngoài khi xe đang chạy.
- Xe dừng hẳn mới được mở cửa để xuống xe, phải quan sát kĩ trước khi mở xe.



