Bộ 2 Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1093 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bước đúng trong phương pháp tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?

Quan sát, suy luận. Đề xuất vấn đề. Hình thành giả thuyết. Kiểm tra giả thuyết. Rút ra kết luận.

Hình thành giả thuyết. Kiểm tra giả thuyết. Quan sát, suy luận. Đề xuất vấn đề. Rút ra kết luận.

Quan sát, suy luận. Hình thành giả thuyết. Đề xuất vấn đề. Kiểm tra giả thuyết. Rút ra kết luận.

Hình thành giả thuyết. Quan sát, suy luận. Đề xuất vấn đề. Kiểm tra giả thuyết. Rút ra kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thứ tự các bước đúng trong phương pháp tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:

Bước 1: Quan sát, suy luận.

Bước 2: Đề xuất vấn đề.

Bước 3: Hình thành giả thuyết.

Bước 4: Kiểm tra giả thuyết.

Bước 5: Rút ra kết luận.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng ghi thời gian rơi của một vật giữa hai điểm cố định

Thời gian rơi

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

0,345

0,346

0,342

0,343

Sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi là bao nhiêu?

0,015.

0,0015.

0,006.

0,024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giá trị trung bình: t¯=t1+t2+t3+t44=0,344

Sai số tuyệt đối trung bình:

Δt¯=Δt1+Δt2+Δt3+Δt44

=0,3440,345+0,3440,346+0,3440,342+0,3440,3434=0,0015

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ trung bình là

đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.

đại lượng được đo bằng thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.

cho biết hướng của chuyển động.

cho biết tốc độ của chuyển động tại một thời điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – đúng. Tốc độ trung bình là đại lượng vô hướng, đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.

B – sai vì đây là công thức của vận tốc.

C – sai vì tốc độ trung bình là đại lượng vô hướng.

D – sai vì đây là khái niệm tốc độ tức thời.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh đạp xe từ nhà đến trường hết thời gian 30 phút. Biết quãng đường từ nhà đến trường dài 3 km thì tốc độ trung bình của bạn là bao nhiêu?

90 km/h.

0,1 km/h.

10 km/h.

6 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ.

Tốc độ trung bình: vtb=st=30,5=6km/h

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu?

0

AB

2AB

AB2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xe ô tô xuất phát từ A đến B rồi quay trở lại A nên độ dịch chuyển bằng 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian cho biết sự phụ thuộc của các đại lượng nào?

Độ dịch chuyển và thời gian.

Quãng đường và thời gian.

Độ dịch chuyển và vận tốc.

Quãng đường và vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian cho biết sự phụ thuộc của các đại lượng độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian bên dưới. Xác định tốc độ của chuyển động?

 Media VietJack

340 m/s.

4 m/s.

1360 m/s.

85 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Do xe chuyển động thẳng và đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Độ dốc của đường thẳng này cho biết tốc độ của xe:

Tốc độ = độ dốc = ABOB=3404=85 m/s

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của mômen lực là:

m/s.

N.m.

kg.m.

N.kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biểu thức tính mômen lực M = F.d nên đơn vị của mômen lực là N.m.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m và thể tích V, có khối lượng riêng ρ được xác định bằng công thức ρ=mV. Biết sai số tương đối của m và V lần lượt là 12% và 5%. Hãy xác định sai số tương đối của ρ.

16%.

15%.

17%.

18%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

ρ=mVnên: δρ=δm+δV=12%+5%=17%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1 và F2 thì vectơ gia tốc của chất điểm

cùng phương, cùng chiều với lực F2.

cùng phương, cùng chiều với lực F1.

cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2.

cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1 và F2 sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực.

Áp dụng định luật II Newton ta có: F=F1+F2=m.a

Suy ra vectơ gia tốc của chất điểm cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ. Quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em

dem=25m;danh=0;sem=25m;sanh=50m

dem=0m;danh=25;sem=25m;sanh=50m

dem=25m;danh=25;sem=50m;sanh=25m

dem=25m;danh=0;sem=25m;sanh=50m

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Người em: chuyển động thẳng, không đổi chiều.

Người anh: chuyển động thẳng, có đổi chiều quay lại vị trí xuất phát.

dem=25m;danh=0;sem=25m;sanh=50m.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tàu hỏa dừng lại hẳn sau 30 s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó tàu chạy được 180 m. Tính vận tốc của tàu lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của tàu?

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 15 m/s và gia tốc là 0,4m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 12 m/s và gia tốc là -0,4m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 15 m/s và gia tốc là 0,2m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 12 m/s và gia tốc là -0,2m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi vận tốc ban đầu của tàu hỏa là v0 

Ta có công thức:v=v0+at=>v0=vat=30a     (1)

Quãng đường tàu hỏa đi được từ khi hãm phanh đến lúc dừng lại

s=d=v0t+12at2=>180=30v0+12.a.302=30v0+450a   (2)

Từ (1) và (2) ta có v0=30a30v0+450a=180=>v0=12m/sa=0,4m/s2 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

a > 0, v > 0.

a < 0, v < 0.

a > 0, v < 0.

a < 0, v > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.

Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang đi với tốc độ 14 m/s thì gặp đèn đỏ phía trước. Người lái hãm phanh và ô tô dừng lại sau 5,0 s. Tính gia tốc của ô tô.

2,8 m/s2.

-2,8 m/s2.

2 m/s2.

-2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gia tốc: a=vv0t=0145=2,8m/s2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

 Media VietJack

từ 0 đến t2

từ t1 đến t2.

từ 0 đến t1, và từ t2 đến t3.

từ 0 đến t3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ thời điểm 0 đến t1 vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương

Từ t1 đến t2 vật đứng yên vì độ dịch chuyển không đổi

Từ t2 đến t3 vật chuyển động thẳng đều, theo chiều âm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 7.2 mô tả đồ thị (v – t) của bốn xe ô tô A, B, C, D. Nhận định nào sau đây là đúng?

 Media VietJack

Xe C chuyển động đều, còn các xe còn lại là chuyển động biến đổi đều.

Chỉ có xe C chuyển động đều và chuyển động của xe A là biến đổi đều.

Xe A và B chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.

Xe D chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa vào đồ thị ta thấy, đồ thị v – t của xe A và B là đường thẳng, có độ dốc dương nên xe A và B chuyển động biến đổi đều (cụ thể là chuyển động thẳng nhanh dần đều).

Xe C có đồ thị là đường nằm ngang song song với trục thời gian nên xe C chuyển động đều.

Xe D có đồ thị là đường cong nên đây là một chuyển động phức tạp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc v = 25 m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào? Lấy g=10m/s2.

21,25 m.

31,25 m.

11,25 m.

27,25 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thời gian từ lúc vật rơi đến khi chạm đất là:

v=gt=>t=vg=2510=2,5s

Vật được thả rơi từ độ cao là:

h=s=12gt2=12.10.2,52=31,25m 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.

Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.

Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A – chuyển động ném ngang

B – chuyển động ném xiên

C – rơi tự do

D – chuyển động chậm dần đều.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khiển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50 m. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90 m. Lấy g = 9,8 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang.

v0=11,7m/s

v0=28,2m/s

v0=56,3m/s

v0=23,3m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Xe chuyển động như vật ném ngang, tầm xa của xe:

L=v02hg

Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ:

v0=L.g2h=90.9,82.5028,2m/s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

32 m/s2; 64 N.

0,64 m/s2; 1,2 N.

6,4 m/s2, 12,8 N.

64 m/s2; 128 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gia tốc: s=v0t+12at2100.102=0.t+12a.0,252a=32m/s2

Hợp lực tác dụng: F=ma=2.32=64N

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

người tác dụng vào xe.

xe tác dụng vào người.

người tác dụng vào mặt đất.

mặt đất tác dụng vào người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Người tác dụng lực lên mặt đất hướng về phía sau, mặt đất tác dụng lực lên người hướng về phía trước. Lực do mặt đất tác dụng lên người giúp cho người chuyển động về phía trước.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

2,08 kg.

0,5 kg.

0,8 kg.

5 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khối lượng của bóng: m=Fa=13,56,5=2,08kg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?

tăng lên.

không đổi.

giảm đi.

có thể tăng lên hoặc giảm đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hệ số ma sát trượt μ phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc, μ không phụ thuộc vào độ lớn của lực pháp tuyến N nên khi N tăng lên thì μ vẫn không đổi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng với vận tốc không đổi dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang có độ lớn F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là:

0,075.

0,06.

0,02.

0,08.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đổi đơn vị: 80 tấn = 80.103 kg

Khi tàu chuyển động với vận tốc không đổi trên mặt phẳng nằm ngang, tàu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng theo phương ngang là lực kéo Fk và lực ma sát trượt Fmst.

Ta có: Fk = Fmst = µ.N

Khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang N = P = m.g

Fk=Fmst=µmgμ=Fkmg=6.10480.103.10=0,075

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 15 N và F2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị của F2 là:

10 N.

20 N.

30 N.

40 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F1F2F=F12+F22F2=F2F12=20 N

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?

Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.

Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.

Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – đúng vì chất lỏng gây ra áp suất không chỉ lên đáy bình chứa mà còn lên thành bình và mọi điểm ở trong chất lỏng.

B – sai vì áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào diện tích bị ép

C – sai vì áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ thuận với độ sâu.

D – sai vì mỗi chất lỏng khác nhau có khối lượng riêng khác nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào không phải đơn vị đo của áp suất là: 

Pa (Pascan).

kg/m3.

mmHg (milimét thủy ngân).

atm (atmôtphe).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công thức tính áp suất p=FS. Đơn vị kg/m3 là đơn vị của khối lượng riêng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó sẽ:

Chuyển động thẳng đều mãi.

Bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc.

Chỉ biến đổi vận tốc mà không bị biến dạng.

Chỉ biến dạng mà không biến đổi vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

Theo định luật II Niutơn: F=ma

 Khi vật chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó sẽ bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc (do gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc của vật).

29. Tự luận
1 điểm

Một chiếc canô chạy với vận tốc 20 m/s, a=2,5m/s2 cho đến khi đạt được v = 30 m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô từ lúc bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 12 s. Hỏi quãng đường cano đã chạy?

Xem đáp án

Gọi thời gian canô tăng tốc là t1 

Từ công thức tính vận tốc, ta tính được thời gian cano tăng tốc:

v=v0+at130=20+2,5t1t1=4s 

Vậy thời gian canô giảm tốc độ là

t2=12t1=124=8s 

Quãng đường canô đi được khi tăng tốc là:

s1=v0t1+12at12=20.4+12.2,5.42=100m 

Gia tốc của canô từ lúc bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là:

a=0308=3,75m/s2 

Quãng đường đi được từ khi canô bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là:

s2=30.8+12.(3,75).82=120m 

Tổng quãng đường canô đã chạy là:

s=s1+s2=100+120=220m

30. Tự luận
1 điểm

Ô tô khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi đi thêm được 50 m thì đạt vận tốc 15 m/s. Tính lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc, biết hệ số ma sát trượt của mặt đường là 0,05 và g = 10 m/s2.

Xem đáp án
 Media VietJack

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, chiều dương cùng chiều chuyển động của xe

Các lực tác dụng lên xe gồm FK,  Fms,  P,  N có phương và chiều như hình vẽ

Viết phương trình định luật II Niu - ton:

FK+Fms+P+N=ma (1)

Chiếu phương trình (1) lên hệ trục tọa độ Oxy

Ox: FK – Fms = ma  FK = mN + ma (2)

Oy: N – P = 0  N = P = mg (3)

Ta có: v2v02=2asa=v2v022s=152522.50=2 m/s2 (4)

Thay (4) và (3) vào (2) ta tính được Fk = 0,05.4000.10 + 4000.2 = 10 000 N

31. Tự luận
1 điểm

Hai lực song song cùng chiều cách nhau một đoạn 0,2 m. Nếu một trong hai lực có độ lớn 13 N và hợp lực của chúng có điểm đặt cách điểm đặt của lực kia một đoạn 0,08 m. Tính độ lớn của hợp lực và lực còn lại.

Xem đáp án

Gọi d1, d2 là khoảng cách từ điểm đặt lực F1 = 13 N và F2 đến điểm đặt của hợp lực F.

Ta có: d1 + d2 = 0,2

Mà d2 = 0,08 m  d1 = 0,2 – 0,08 = 0,12 m.

Mặt khác: F1.d1= F2.d2F2=F1.d1d2=13.0,120,08=19,5 N

 F = F1 + F2 = 13 + 19,5 = 32,5 N