Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 3
17 câu hỏi
Ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác:
2cm, 4cm, 6cm
2cm, 4cm, 7cm
3cm, 4cm, 5cm
2cm, 3cm, 5cm
Đơn thức nào đồng dạng với đơn thức :
2xy
có thì quan hệ giữa ba cạnh AB, AC, BC là:
BC > AB > AC
AC > AB > BC
AB > AC > BC
BC > AC > AB
Biểu thức : , tại x = –1 có giá trị là:
–3
–1
3
0
Với x = – 1 là nghiệm của đa thức nào sau đây:
x + 1
x – 1
2x +
x2 + 1
Tam giác ABC có G là trọng tâm, AM là đường trung tuyến, ta có:
AG =AM
AG = AM
AG = AM.
AG = AM
Cho , kết quả rút gọn P là:
Cho hai đa thức: ; Kết quả A – B là:
Đơn thức có bậc:
3
5
2
10
Gọi M là trung điểm của BC trong tam giác ABC. AM gọi là đường gì của tam giác ABC ?
Đường cao.
Đường phân giác.
Đường trung tuyến.
Đường trung trực
Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:
AB < BC < BD
AB > BC > BD
BC > BD > AB
BD < BC < AB
Cho . Tại, đa thức A(x) – B(x) có giá trị là:
2
0
–1
1
Một giáo viên theo dõi thời gian giải bài toán (tính theo phút) của một lớp học và ghi lại:
10 | 5 | 4 | 7 | 7 | 7 | 4 | 7 | 9 | 10 |
6 | 8 | 6 | 10 | 8 | 9 | 6 | 8 | 7 | 7 |
9 | 7 | 8 | 8 | 6 | 8 | 6 | 6 | 8 | 7 |
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Lập bảng tần số và tìm Mốt của dấu hiệu;
c) Tính thời gian trung bình của lớp.
Thu gọn các đơn thức:
a) Rút gọn P(x), Q(x);
b) Chứng tỏ x = –1 là nghiệm của P(x), Q(x);
Cho tam giác ABC. Ở phía ngoài tam giác đó vẽ các tam giác vuông cân tại A là ABD và ACE.
a) Chứng minh CD = BE và CD vuông góc với BE;
b) Lấy điểm K nằm trong tam giác ABD sao cho góc ABK bằng 300, BA = BK. Chứng minh: AK = KD.
Tìm x, y thỏa mãn : .








