Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 2)
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục và 8 đơn vị viết là:
9 570 418
957 418
957 481
950 418
Số nào dưới đây có lớp nghìn không chứa chữ số 5?
123 456 789
1 234 567
210 975 543
987 546 321
Số 623 203 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
623 200
700 000
600 000
620 000
“16 tấn 2 yến = ….yến”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1 602
162
18
16 002
Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ
II
III
XXII
XXI
Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:

Góc nhọn
Góc tù
Góc vuông
Góc bẹt
3 túi kẹo có 48 viên kẹo. 5 túi kẹo như thế có số viên kẹo là:
16 viên kẹo
80 viên kẹo
240 viên kẹo
96 viên kẹo
Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là:

NK
NP
MQ
NK và MQ
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)
a) 4024 – (9 653 – 7 653) …………………………………………. …………………………………………. …………………………………………. | b) 9 000 × 5 : 3 …………………………………………. …………………………………………. …………………………………………. |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = ……….kg
b) 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = ……….giây
Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 3 kg hết 48 000 đồng.
a) Hỏi mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết bao nhiêu tiền? (0,5 điểm)
b) Minh có 30 000 đồng, theo em số tiền của Minh có đủ để mua quả dưa hấu ruột đỏ nặng 2 kg không? (0,5 điểm)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
1. Một trăm triệu là số có 9 chữ số 0.
2. Số liền sau của số 999 999 là số 1 000 000.
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất. (0,5 điểm)
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b) Tìm số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10. (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………








