Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
VănLớp 863 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước, đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan, Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang” được viết theo thể thơ nào?

Lục bát

Thất ngôn tứ tuyệt

Thất ngôn bát cú

Tự do

Xem đáp án

C. Thất ngôn bát cú

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?

Gồm 2 phần: Đề, kết

Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp

Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết

Không có bố cục cụ thể

Xem đáp án

C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Những từ tượng hình có trong bài là:

Lom khom, lác đác

Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia

Quốc quốc, gia gia

Không có từ nào

Xem đáp án

A. Lom khom, lác đác

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách ngắt nhịp của bài thơ là gì?

3/4

4/3

2/2/3

3/2/2

Xem đáp án

B. 4/3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung chính của bài thơ “Qua Đèo Ngang” thể hiện điều gì?

Khung cảnh trên Đèo Ngang

Lòng yêu nước, thương nhà của tác giả

Sự heo hút, cô quạnh của cảnh tượng Đèo Ngang

Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và lỗi lòng của tác giả

Xem đáp án

D. Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và lỗi lòng của tác giả

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ “Qua Đèo Ngang” khắc họa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

Cảnh thiên nhiên về chiều tối ảm đạm, thê lương

Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ

Cảnh thiên nhiên về buổi ban ngày hùng tráng, bi ai

Cảnh thiên nhiên về chiều tối u buồn, tĩnh lặng

Xem đáp án

B. Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?

Cô đơn, buồn vì nhớ nước thương nhà

Mệt mỏi vì phải chèo đèo

Buồn rầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người

Cô đơn giữa thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn

Xem đáp án

A. Cô đơn, buồn vì nhớ nước thương nhà

8. Tự luận
1 điểm

 Chỉ rõ và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Nhớ nước, đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ đối: nhớ nước – thương nhà; biện pháp đảo ngữ.

- Tác dụng: khắc hoạ sâu sắc nỗi lòng của một con người yêu nước: nhớ nước, thương nhà. Đồng thời thể hiện tài năng của tác giả khi mượn thanh âm tên loài vật để nói lên nỗi lòng của mình với nước nhà.

Lưu ý: Chấp nhận nhiều cách diễn đạt khác nhau xong phải hợp lý.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Điệp ngữ và đảo ngữ

Đối và điệp ngữ

Đối và đảo ngữ

Đảo ngữ và so sánh

Xem đáp án

C. Đối và đảo ngữ

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.

Xem đáp án

HS phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan qua các ý sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ để miêu tả thời gian, không gian.

- Sử dụng từ tượng hình kết hợp với biện pháp đảo ngữ miêu tả cảnh vật; chơi chữ để nói lên nỗi lòng của nhà thơ.

Lưu ý: HS đưa ra cách làm của mình và lí do phù hợp khác vẫn cho điểm.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.

Xem đáp án

VIẾT

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích một tác phẩm văn học.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương.

c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí

- Bài viết cần có lối diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; ngôn ngữ phong phú, dễ hiểu; thể hiện được cảm xúc của người viết,…

- HS có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả Trần Tế Xương và bài thơ Thương vợ, nêu ý kiến chung về bài thơ.

2. Thân bài:

- Phân tích các đặc điểm nội dung:

+ Phân tích hình tượng thơ.

+ Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ.

+ Khái quát chủ đề của bài thơ.

- Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

+ Phân tích cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú.

+ Phân tích những nét đặc sắc nghệ thuật.

+ Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn từ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ,…)

3. Kết bài: Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ Thương vợ.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo.