Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án  ( Đề 13)
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 13)

A
Admin
VănLớp 856 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc hiểu 

Tĩnh dạ tứ

(Lý Bạch)

Sàng tiền minh nguyệt quang,

Nghi thị địa thượng sương.

Cử đầu vọng minh nguyệt,

Đê đầu tư cố hương.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Thất ngôn bát cú Đường luật

Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

Xem đáp án

C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt của bài thơ là?

Biểu cảm

Tự sự

Miêu tả

Nghị luận

Xem đáp án

A. Biểu cảm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của bài thơ là gì?

Đăng sơn hữu ức (lên núi nhớ bạn)

Vọng nguyệt hoài hương (trông trăng nhớ quê hương)

Sơn thủy hữu tình (non nước hữu tình)

Tức cảnh sinh tình (trước cảnh sinh tình)

Xem đáp án

B. Vọng nguyệt hoài hương (trông trăng nhớ quê hương)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ “vọng” trong bài thơ có nghĩa là gì?

Trông xa

Cúi xuống

Cảm nghĩ

Ánh sáng

Xem đáp án

A. Trông xa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hai câu đầu bài thơ miêu tả cảnh gì?

Miêu tả hình ảnh ánh trăng trong đêm thanh tĩnh

Miêu tả hình ảnh trăng và sương

Miêu tả nhân vật ngắm trăng

Cả 3 đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

A. Miêu tả hình ảnh ánh trăng trong đêm thanh tĩnh

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào nêu đúng nội dung của hai câu cuối bài thơ?

Thể hiện tình cảm của tác giả nhớ mong quê hương, chốn cũ

Thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong cảnh đêm trăng thanh tĩnh

Nỗi nhớ mong quê hương, chốn cũ trong lòng tác giả

Cảnh đêm trăng đẹp, huyền ảo, nhiều mộng mị

Xem đáp án

B. Thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong cảnh đêm trăng thanh tĩnh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào nổi bật nhất trong bài thơ?

Phép đối

Phép tương phản

Phép điệp

Phép so sánh

Xem đáp án

B. Phép tương phản

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vầng trăng sáng trong thơ Lí Bạch thể hiện ý nghĩa nào sau đây?

Biểu hiện tình yêu thiên nhiên

Biểu hiện tình yêu quê hương sâu nặng

Biểu hiện tình quê của Lí Bạch trong sáng, đầy ắp, nguyên vẹn như vầng trăng

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

D. Tất cả đều đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ.

Xem đáp án

- Tác giả sử dụng phép đối ở hai câu cuối: “Ngẩng đầu nhìn trăng sáng / Cúi đầu nhớ cố hương”.

- Phép đối có tác dụng làm cho người đọc thấy được rõ hơn sự nhớ quê hương, chìm đắm trong nỗi nhớ, trăng thấm đẫm buồn của nhà thơ.

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy chỉ ra sự thống nhất, liền mạch của suy tư, cảm xúc trong bài thơ qua các động từ nghi (ngỡ là), cử (ngẩng), đê (cúi), tư(nhớ).

Xem đáp án

- Bốn động từ “nghi, cử, đê, tư” cho chúng ta thấy được mạch cảm xúc của bài thơ. Đó là chủ thể trữ tình, chủ thể hành động ở đây chính là tác giả.

- Cảm xúc vận động rất nhanh: nhân vật trữ tình bị tỉnh giấc thì nhận ra ánh trăng lọt vào khe cửa, ngỡ như là sương rồi ngẩng lên như là một hành động xác nhận. Nhưng rồi chính khoảnh khắc ngẩng đầu lại là giây phút nhà thơ nhớ về quê hương. 

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy bài văn phân tích bài thơ Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch ở phần đọc hiểu.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học

Mở bài giới thiệu được tác giả và bài thơ. Thân bài phân tích được đặc điểm nội dung và nghệ thuật. Kết bài khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ.

2. Thân bài

- Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề của bài thơ.

- Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ,…);…).

3. Kết bài

Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.