Bộ 14 Đề kiểm tra Học kì 1 Tiếng Anh 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề 5
40 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best each of the numbered blanks from 1 to 5.
I had an (1) _____ experience last year. When I (2) _____ to town in the south of France, a young man waved to me.
I stopped and he asked me for a lift. As soon as he had got into the car, I said good morning to him (3) _____ French and he replied in the same language (4) _____ of us spoke during the journey. I myself know a little of French. I had nearly approached the town when the young man suddenly said, very (5) _____, “Do you speak English?”. As I soon learnt, he was English himself.
I had an (1) _____ experience last year.
amused
amusement
amuse
amusing
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hiện tại phân từ V-ing làm tính từ trong câu diễn tả tính chất, bản chất của một người/vật/hiện tượng, ở đây diễn tả tính chất của “experience”
Dịch: Tôi đã có một trải nghiệm thú vị vào năm ngoái.
When I (2) _____ to town in the south of France, a young man waved to me.
had been driving
having driven
was driving
drove
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
“When” đi cùng với thì quá khứ tiếp diễn, vế sau là thì quá khứ đơn miêu tả một sự việc đang xảy ra thì một sự việc khác chen vào trong thì quá khứ.
Dịch: Khi tôi đã đang lái xe đến một thị trấn ở phía Nam nước Pháp, một chàng trai trẻ đã vẫy xe của tôi.
As soon as he had got into the car, I said good morning to him (3) _____ French and he replied in the same language (4) _____ of us spoke during the journey.
in
on
with
by
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: AIn + language: nói bằng ngôn ngữ nào đóDịch: Tôi đã chúc buổi sáng tốt lành với cậu ấy bằng tiếng Pháp và cậu ấy đã trả lời tôi bằng thứ tiếng tương tự.
As soon as he had got into the car, I said good morning to him (3) _____ French and he replied in the same language (4) _____ of us spoke during the journey.
Neither
All
None
Not
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: ANeither of + người: Khôg một ai trong... chỉ ý phủ định cả hai/tất cả đều khôngDịch: Cả hai chúng tôi đều chẳng nói câu nào với nhau trong suốt hành trình.
I had nearly approached the town when the young man suddenly said, very (5) _____,“Do you speakEnglish?”.
quick
slow
slowly
slowness
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: CĐộng từ đi cùng với trạng từ, ở đây từ cần điền đi cùng bổ nghĩa cho động từ “said”.Dịch: Khi tô sắp lái vào đến thị trấn, chàng trai trẻ đã đột nhiên chậm rãi nói rằng: “Anh nói tiếng Anh à?”.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 19 to 23.
PREPARING A DINNER PARTY
Giving a dinner party is a wonderful way of entertain people. You can also make new friends and give others the chance to get to know each other better. It needs planning, though. First, make a guest list, with different kinds of people and a mixture of women and men. Don’t invite couples because they aren’t so much fun.
When you know who can come, find out what they like to eat and drink. Note down any who are vegetarians, or who can’t eat or drink certain things for religious seasons.
Then plan their menu. Include a first course, a choice of main courses and a dessert, plus lots of people’s favourite drinks. The next thing to do is the shopping. Make sure buy more than enough of everything, and that someone can help you carryit!
On the day, start cooking early. Give people appetizers like Greek mezze or Spanish tapas, so they don’t get hungry if they have to wait. Serve the delicious meal, sit down with your guests and have a good time – you’ve earned it!
Which of the following is NOT mentioned as the purpose of giving a dinner party?
to get people to know more about their host andhostess.
to make newfriends.
to help people to know each otherbetter.
to entertainpeople.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dựa vào câu: Giving a dinner party is a wonderful way of entertain people. You can also make new friends and give others the chance to get to know each other better.
Dịch: Tổ chức tiệc tối là một biện pháp thư giãn giải trí tuyệt vời cho mọi người. Bạn còn có thể kết bạn và tạo ra cơ hội để tìm hiểu lẫn nhau cho những người khác.
When giving a dinner party, you should NOT invite ........................ .
those whoarevegetarians.
husbands andwives.
both womenandmen.
those who can’t eat or drink certainthings.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: B
Dựa vào câu: Don’t invite couples because they aren’t so much fun.
Dịch: Không nên mời những cặp đôi vì nếu là họ thì sẽ không vui lắm.
The menu should include these EXCEPT ..........................
a supper
a firstcourse
maincourses
adessert
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: A
Dựa vào câu: Include a first course, a choice of main courses and a dessert, plus lots of people’s favourite drinks.
Dịch: Bao gồm khai vị, những lựa chọn cho các món chính và món tráng miệng, kèm theo thật nhiều những món đồ uống yêu thích của mọi người.
According to the passage, starters should be served ...........................
because the guests may be hungry while having towait
because the guests want to have a good timetogether
because the guests like eatingthem
because the guests want to eat them while having towait
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: A
Dựa vào câu: Give people appetizers like Greek mezze or Spanish tapas, so they don’t get hungry if they have to wait.
Dịch: Hãy đưa lên cho mọi người những món khai vị như là đồ ăn nhẹ phong cách Hy Lạp hoặc những món ăn mặn phong cách Tây Ban Nha, để họ không bị đói nếu cần phải chờ.
What should you do while the guests are having their evening meal?
Sit down with the guests and have a goodtime.
Stand beside the guests without doinganything.
Sit down with the guests to show yourpoliteness.
Only serve the guests with thefood.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: A
Dựa vào câu: Serve the delicious meal, sit down with your guests and have a good time – you’ve earned it!
Dịch: Phục vụ một bữa ăn ngon lành, quây quần với những vị khách của bạn và tận hưởng thời gian tuyệt vời – đó là những điều bạn sẽ nhận được!
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
They made her _____ there for the weekend.
stayed
staying
stay
to stay
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Make + ai đó + động từ nguyên thể: làm/sai khiến ai đó làm gì.
Dịch: Họ đã bắt cô ấy phải ở đó vào cuối tuần.
_____ is the act of limiting the children born .
Under-population
Population
Birth rate
Birth control
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Under-population: sự thưa dân, dân số thưa thớt
Population: dân số
Birth rate: tỷ lệ sinh sản
Birth control: Kiểm soát sinh đẻ theo kế hoạch
Chọn đáp án dựa vào nghĩa phù hợp với câu.
Dịch: Kiểm soát sinh đẻ theo kế hoạch là hành động để hạn chế những đứa trẻ được sinh ra.
The plants want _____ daily.
to watering
being watered
to wate
to be watered
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Want to + động từ: cần làm gì, ở đây chia thì bị động với chủ ngữ là “the plants”. Cấu trúc câu bị động: “Chủ ngữ + tobe (chia theo thì) + động từ phân từ II”.
Dịch: Cây cối cần được tưới nước hàng ngày.
If they had recognized her, they _____ to her.
would speak
will have spoken
would have spoken
will speak
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Câu điều kiện loại 3 với vế trước “If they had...”, vế sau cần chia “would have + phân từ II”
Dịch: Nếu họ đã nhận ra cô ấy, thì họ đã nói chuyện với cô.
If I were you, I _____ and apologize to her.
would be calling
will call
would call
call
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Câu điều kiện loại 2 với vế trước “If I were you”, vế sau cần chia “would + động từ nguyên thể”
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ gọi điện và xin lỗi cô ấy.
The train _____ half an hour ago.
has left
left
had left
has been leaving
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có dấu hiệu nhận biết thì là “ago” chỉ mốc quá khứ thì cần chia ở thì quá khứ đơn.
Dịch: Tàu đã đi từ nửa tiếng trước.
Donald Trump has a good chance of _____ . I know I'm going to vote for him.
electing
being elected
to elect
to be elected
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Sau giới từ, động từ chia ở dạng V-ing.
A good chance of V-ing: cơ hội tốt/lớn để làm gì. Ở đây theo nghĩa câu cần chia động từ về dạng bị động. Cấu trúc câu bị động: “Chủ ngữ + tobe (chia theo thì) + động từ phân từ II”
Dịch: Donald Trump có cơ hội lớn được đắc cử. Tôi thấy tôi sẽ bầu cho ông ấy.
The volunteers help disadvantaged children to _____ their difficulties .
forget
fight
overcome
struggle
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Overcome + difficulty: vượt qua khó khăn, trở ngại
Dịch: Những tình nguyện viên giúp những đứa trẻ khuyết tật vượt qua những trở ngại của chúng.
You _____ your new hat when I _____ you yesterday.
was wearing/met
were wearing/met
wore/met
wore/had met
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
“When” đi cùng với một vế ở thì quá khứ tiếp diễn, vế sau là thì quá khứ đơn miêu tả một sự việc đang xảy ra thì một sự việc khác chen vào trong thì quá khứ.
Dịch: Bạn đã đang đội chiếc mũ mới của bạn khi tôi gặp bạn vào hôm qua.
He _____ thousands of dollars to charity.
donated
spent
wasted
sponsored
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Donate: quyên góp
Spend: tiêu tốn
Waste: lãng phí
Sponsor: tài trợ, bảo đảm
Chọn đáp án dựa vào nghĩa phù hợp với câu.
Dịch: Anh ấy đã quyên góp hàng nghìn đô từ thiện.
The result of exam _____ this afternoon.
will announce
will announced
will be announced
will be announce
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ở đây với chủ ngữ “the result” cần chia thể bị động theo nghĩa câu. Cấu trúc câu bị động: “Chủ ngữ + tobe (chia theo thì) + động từ phân từ II”
Dịch: Kết quả bài kiểm tra sẽ được thông báo vào chiều nay.
I’m happy _____ that you have passed the exams.
knowing
have known
to know
knew
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tính từ + to + động từ: làm sao khi làm gì.
Dịch: Tôi rất hạnh phúc khi biết rằng bạn đã đỗ kì thi.
_____ the match, the team travelled home in deep spirits.
To lose
Having losing
Having lost
Lost
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân kết quả, ta dùng “having + động từ chia quá khứ đơn” để chỉ hành động trong mệnh đề phân từ xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.
Dịch: Thua trận đấu, toàn đội về nhà trong trầm mặc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closet in meaning to each of the following questions.
Let’s start our journey or we’ll be late.
If we don’t start our journey, we’ll be late.
Unless we start our journey, we won’t be late.
If we start our journey, we won’t be late.
We would be late if we didn’t start our journey.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: A
Câu điều kiện loại 1, diễn tả điều có thật trong hiện tại hoặc tương lai.
Dịch: Nếu chúng ta không khởi hành, chúng ta sẽ bị muộn thời gian.
“If I were you, I would go to the doctor.” David said to ClaudiA.
David told Claudia that he would go to see the doctor.
David advised Claudia to go to the doctor.
David advised Claudia not to go to the doctor.
David told Claudia to become a doctor.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: B
Câu gián tiếp, advise + ai đó + to + động từ: khuyên ai đó làm gì.
Dịch: David khuyên Claudia đi khám bác sĩ.
We have worked as volunteers at this SOS village for 3 months.
It’s 3 months since we stopped working as volunteers at this SOS village.
We last worked as volunteers as at this SOS village 3 months ago.
It’s 3 months since we didn’t work as volunteers as at this SOS village.
It’s 3 months since we worked as volunteers at this SOS village.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: DCâu A, C sai về nghĩa câu. Câu B chia thì quá khứ đơn, tức là miêu tả hoạt động đã kết thúc trong quá khứ, trong khi câu gốc được chia ở thì hiện tại hoàn thành, tức là hoạt động đó còn có thể tiếp diễn ở hiện tại hoặc tương lai. Vậy D là đáp án đúng.Dịch: Đã 3 tháng kể từ khi chúng tôi hoạt động như một tình nguyện viên ở làng SOS.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
If you do not understand the word "donation", look it up in the dictionary.
writeit
draw it
note it
find its meaning
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Look up = find its meaning: tra nghĩa, tìm nghĩa
Dịch: Nếu bạn không hiểu nghĩa từ “quyên góp”, hãy tra nghĩa chúng trong từ điển.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The scheme is simple and cheap to operate.
hard
important
easy
difficult
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Simple = eay: dễ dàng
Dịch nghĩa: Kế hoạch dễ dàng và tốn ít tiền để thực hiện.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from three in pronunciation in each of thefollowing questions.
kids
days
bags
photographs
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from three in pronunciation in each of thefollowing questions.
snow
know
show
now
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đáp án D phát âm là /ou/, các đáp án còn lại phát âm là /ō/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from three in pronunciation in each of thefollowing questions.
honest
hour
honour
home
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đáp án D phát âm là /h/, các đáp án còn lại là âm câm
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from three in pronunciation in each of thefollowing questions.
expressed
prepared
employed
called
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underline part differs from three in pronunciation in each of thefollowing questions.
watch
chemistry
chair
match
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /ch/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We were really disappointed by the hotel when we got there - it was nothing like the description in the brochure.
upset
excited
confident
satisfied
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Upset: buồn bã
Excited: hào hứng
Confident: tự tin
Satisfied: thỏa mãn >< disappointed: thất vọng
Dịch: Chúng tôi đã thực sự thất vọng bởi khách sạn khi chúng tôi tới đó – không có thứ gì giống như miêu tả trong sổ tay hướng dẫn gấp gọn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The price of petroleum has decreased since last month.
fall in
cutdown
reduce
increase
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Fall in: thụt vào/lún/hết hạn (hợp đồng, nợ,...)/đứng vào hàng (lính)
Cut down: cắt giảm (số lượng, kích cỡ)
Reduce: làm giảm
Increase: tăng lên >< decrease: giảm đi
Dịch: Giá dầu mỏ giảm từ tháng trước.
Tom and Peter are talking about their favourite sports.
Tom: “What sports do you like?” ~Peter: “ ”
No,Idon't.
Well, I love volleyball andsoccer.
Yes, it's myfavouritesport.
I think it'sboring.
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: B
Dịch: “Môn thể thao bạn thích là gì?” “Ừm, tôi thích bóng chuyền và bóng đá.”
“Let’s go outfor dinner.” “……………”
Thankyou
Goodidea
Iagree
Mypleasure
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: BĐáp lại một lời đề xuất, gợi ý.
Dịch: “Hãy đi ăn tối ở ngoài nào” “Ý kiến hay đó”
He had come away, not knowing where to turn or what to doing.
had
notknowing
away
todoing
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: D
What to do: cần phải là gì
Sửa “to doing” -> “to do”
Dịch: Anh ấy đã rời đi mà không biết chỗ nào cần rẽ và cần làm cái gì.
If the weather is fine today, we would go to the beach.
wouldgo
today
fine
if
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: A
Câu điều kiện loại 1, miêu tả một việc có thể xảy ra ở hiện tại. Cấu trúc câu: “If + hiện tại đơn, tương lai đơn”
Sửa: “woud go” -> “will go”
Dịch: Nếu thời tiết hôm nay tốt, chúng ta sẽ đi biển chơi.
They asked me what did happen the night before, but I was unable to tellthem.
unable
whatdid happen
thenightbefore
tellthem
Hướng dẫn giảiĐáp án đúng là: BCâu gián tiếp, khi chuyển về mệnh đề trần thuật ta chia vế câu ở dạng bình thường, không sử dụng đảo ngữ.Sửa: “what did happen” -> “what happened”
Dịch: Họ đã hỏi tôi về chuyện gì đã xảy ra tối qua, nhưng tôi đã không thể nói cho họ biết được








