Đề thi giữa kỳ 1 môn Tiếng Anh 11 - THPT VÕ THỊ SÁU năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kỳ 1 môn Tiếng Anh 11 - THPT VÕ THỊ SÁU năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 11108 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose underlined part is pronounced differently

different

interest

evening

prefer

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/

Đoạn văn

Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each space in the following passage.

To many people, their friends are the most important in their life. Really good friends always (16) _______joys and sorrows with you and never turn their backs on you. Your best friend may be someone you have known all your life or someone you have grown (17) _______with.

There are all sorts of things that can (18) ________about this special relationship. It may be the result of enjoying the same activities and sharing experiences. Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages. However, it really takes you years to get to know someone well (19) ________to consider your best friend.

To the majority of us, this is someone we trust completely and (20) ________understands us better than anyone else. It's the person you can tell him or her your most intimate secrets.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Really good friends always (16) _______joys and sorrows with you and never turn their backs on you.

give

have

share

spend

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: share sth with sb: chia sẻ điều gì với ai

Dịch nghĩa: Những người bạn thực sự tốt thì luôn chia sẻ niềm vui và nỗi buồn với bạn và không bao giờ quay lưng với bạn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Your best friend may be someone you have known all your life or someone you have grown (17) _______with.

on

in

through

up

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: grow up: trưởng thành, lớn lên

Dịch nghĩa: Người bạn thân nhất của bạn có thể là người mà bạn đã biết cả đời hoặc là người đã cùng bạn lớn lên.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

There are all sorts of things that can (18) ________about this special relationship.

cause

provide

result

bring

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: bring about: dẫn đến

Dịch nghĩa: Có tất cả những điều có thể dẫn đến mối quan hệ đặc biệt này.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

However, it really takes you years to get to know someone well (19) ________to consider your best friend.

so

enough

such

too

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: enough

Giải thích: enough to V-inf: đủ để làm gì

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, bạn thực sự phải mất nhiều năm để hiểu rõ ai đó đủ để coi mình là bạn thân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

To the majority of us, this is someone we trust completely and (20) ________ understands us better than anyone else.

whose

which

whom

who

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đại từ quan hệ

Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người và đóng vai trò là chủ ngữ trong câu

Dịch nghĩa: Đối với đa số chúng ta, đây là người mà chúng ta hoàn toàn tin tưởng và là người hiểu chúng ta hơn bất kỳ ai khác. Đó là người mà bạn có thể kể cho họ nghe những bí mật thầm kín nhất của mình.

Dịch bài đọc:

Đối với nhiều người, bạn bè là quan trọng nhất trong cuộc đời họ. Những người bạn thực sự tốt luôn chia sẻ niềm vui nỗi buồn với bạn và không bao giờ quay lưng lại với bạn. Người bạn thân nhất của bạn có thể là người mà bạn đã biết cả đời hoặc là người đã cùng bạn lớn lên.

Có tất cả những điều có thể mang lại mối quan hệ đặc biệt này. Nó có thể là kết quả của việc cùng tham gia các hoạt động và chia sẻ kinh nghiệm. Hầu hết chúng ta đều đã gặp một người nào đó mà ngay lập tức chúng ta cảm thấy thoải mái như thể chúng ta đã biết họ từ lâu rồi. Tuy nhiên, bạn thực sự phải mất nhiều năm để hiểu rõ ai đó đủ để coi mình là bạn thân.

Đối với đa số chúng ta, đây là người mà chúng ta hoàn toàn tin tưởng và là người hiểu chúng ta hơn bất kỳ ai khác. Đó là người mà bạn có thể kể cho họ nghe những bí mật thầm kín nhất của mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose underlined part is pronounced differently

mutual

question

confidential

future

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/

Đoạn văn

Read the passage and choose one correct answer for each question.

PARENTS’ DREAMS

Parents often have dreams for their children’s future. They hope their children will have a better life than they had. They dream that their children will do things that they couldn’t do.

Parents who come to the U.S from foreign countries hope their children will have better education here. They think their children will have more career choices and more successful lives. They make many sacrifices so that their children will have more opportunities. They think their children will remain close to them because of this. Some children understand and appreciate these sacrifices and remain close to their parents. However, other children feel ashamed that their parents are so different from other Americans.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents often dream of ____________

their children’s making a lot of money in the future.

one day living on their children’s money.

one day seeing their children become famous people

a bright future for their children.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Parents often have dreams for their children’s future. They hope their children will have a better life than they had.

Dịch nghĩa: Cha mẹ thường mơ về một tương lai tươi sáng cho con cái mình.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word career in line 4 is closest in meaning to _______

education

profession

travel

subject

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: career = profession (nghề nghiệp)

Dịch nghĩa: Họ nghĩ con cái họ sẽ có nhiều lựa chọn nghề nghiệp hơn và cuộc sống thành công hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents who come home from U.S from foreign countries hope that their children _________. 

become successful directors.

will have a lot of careers.

will make a lot of sacrifices.

will have more opportunities for good education.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Parents who come to the U.S from foreign countries hope their children will have better education here.

Dịch nghĩa: Các bậc phụ huynh từ Mỹ trở về nước đều mong muốn con mình sẽ có nhiều cơ hội học tập tốt hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents think their children will remain close to them because_________. 

they give their children a lot of money.

they are living in a foreign country.

they know their children will be successful in the future.

of the sacrifices

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: They make many sacrifices so that their children will have more opportunities. They think their children will remain close to them because of this. 

Dịch nghĩa: Cha mẹ nghĩ rằng con cái sẽ luôn gần gũi với họ vì những hy sinh đó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word close in line 6 is closest in meaning to _________.

kind

helpful

friendly

dear

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: close = dear (gần gũi)

Dịch nghĩa: Họ nghĩ vì điều này mà con cái họ sẽ luôn gần gũi với họ.

Dịch bài đọc:

ƯỚC MƠ CỦA BỐ MẸ

Cha mẹ thường có ước mơ cho tương lai của con cái mình. Họ hy vọng con cái họ sẽ có cuộc sống tốt hơn họ. Họ mơ ước con cái họ sẽ làm được những điều mà họ không thể làm được.

Các bậc cha mẹ từ nước ngoài đến Mỹ đều hy vọng con cái họ sẽ được giáo dục tốt hơn ở đây. Họ nghĩ con cái họ sẽ có nhiều lựa chọn nghề nghiệp hơn và cuộc sống thành công hơn. Họ hy sinh rất nhiều để con cái họ có nhiều cơ hội hơn. Họ nghĩ vì điều này mà con cái họ sẽ luôn gần gũi với họ. Một số trẻ hiểu và trân trọng những hy sinh này và vẫn gần gũi với cha mẹ. Tuy nhiên, những đứa trẻ khác cảm thấy xấu hổ vì cha mẹ chúng quá khác biệt so với những người Mỹ khác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose stress pattern is different from others 

respect

viewpoint

wheelchair

nuclear

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose one word whose stress pattern is different from others 

celebrate

disabled

barrier

poverty

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I _____ be delighted to show you round the factory. 

ought to

would

might

can

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. ought to: nên

B. would: sẽ

C. might: có lẽ

D. can: có thể

Dịch nghĩa: Tôi sẽ rất vui lòng đưa anh đi xem 1 vòng nhà máy.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The situation looks_______. We must do something. 

good

well

bad

badly

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: 

- look + adj: trông như thế nào => loại B và D

- Xét về nghĩa của câu => chọn đáp án C

Dịch nghĩa: Tình hình có vẻ tệ. Chúng ta phải làm điều gì đó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you heard about John? He has broken _____with his girlfriend. 

down

out

into

up

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: 

A. break down: hỏng

B. break out: nổ ra

C. break into: đột nhập

D. break up with sb: chia tay ai

Dịch nghĩa: Bạn đã nghe nói về John chưa? Anh ấy đã chia tay với bạn gái của mình.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

In case of emergency, you have to act very _________. 

decision

decisiveness

decisive

decisively

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: sau động từ thường cần 1 trạng từ => decisively: một cách dứt khoát

Dịch nghĩa: Trong trường hợp khẩn cấp, bạn phải hành động rất dứt khoát.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ you usually feel _____before an examination? 

Are/ nervous

Do/ nervously

Do/ nervous

Are/ nervously

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: 

- Trong câu có “usually” => dấu hiệu thì hiện tại đơn

- Cấu trúc câu nghi vấn với động từ thường ở thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V-inf + O?

- feel + adj: cảm thấy như thế nào

Dịch nghĩa: Bạn có thường cảm thấy lo lắng trước kỳ thi không?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is important that the disabled _____to integrate into learning environment like the normal ones. 

be helped

are helped

is helped

will be helped

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: giả định thức

Giải thích: Cấu trúc giả định thức với tính từ: It + tobe + adj (important, necessary, vital …) + that + S + V-inf

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là giúp người khuyết tật hòa nhập vào môi trường học tập như người bình thường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

These volunteers mainly provided services and help for children with cognitive __________ (impair). 

impair

impairment

impairing

impaired

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ => impairment: sự suy giảm

Dịch nghĩa: Những tình nguyện viên này chủ yếu cung cấp dịch vụ và giúp đỡ trẻ em bị suy giảm nhận thức.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

You must believe in your own ability and have ________ (confident) in yourself to be ________(success). 

confidence, successful

confidence, success

confident, successful

confidented, success

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: 

- have + N => confidence: sự tự tin

- be + adj => successful: thành công

Dịch nghĩa: Bạn phải tin vào khả năng của chính mình và có niềm tin vào chính mình để thành công.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In what way do parents keep their children ________ (motivate)? 

motivating

motivation

motivate

motivated

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: 

- keep + O + adj: giữ ai/cái gì như thế nào

- “Children” là đối tượng đã bị “parents” tác động nên sử dụng tính từ đuôi “ed”

Dịch nghĩa: Cha mẹ giữ động lực cho con cái bằng cách nào?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The president doesn’t mind (attack)___________by the press. 

being attacked

being attack

be attacked

being attacks

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: danh động từ

Giải thích: 

- mind + Ving: phiền/ngại vì làm gì

- Chủ ngữ đang ở dạng bị động do có “by the press” => sử dụng cấu trúc: mind + being + Vp2: ngại vì bị làm gì

Dịch nghĩa: Tổng thống không ngại bị báo chí tấn công.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The situation (recently/ change) ___________. 

have changed recently

has changed recently

has changing recently

has change recent

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: thì động từ

Giải thích: 

- Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2 + (recently):

- Chủ ngữ “The situation” là ngôi ba số ít => dùng “has”

Dịch nghĩa: Tình hình gần đây đã thay đổi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the un­derlined word(s) in each of the following questions.

When the protestor entered the meeting clad only in a beach tower, the audience was dumbfounded.

speechless

excited

content

applauding

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: dumbfounded = speechless (chết lặng)

Dịch nghĩa: Khi người biểu tình bước vào cuộc họp chỉ mặc trang phục trên một tòa tháp trên bãi biển, khán giả đã chết lặng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

She is always diplomatic when she deals with angry students. 

strict

outspoken

tactful

firm

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ đồng nghĩa

Giải thích: diplomatic = tactful (khôn khéo)

Dịch nghĩa: Cô luôn khôn khéo khi đối phó với những học sinh giận dữ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Ships crossing the oceans can receive signals from satellites that enable them to calculate their position accurately.

carelessly

imprecisely

uneasily

untruthfully

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: accurately (chính xác) >< imprecisely (không chính xác)

Dịch nghĩa: Các tàu vượt đại dương có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cho phép chúng tính toán chính xác vị trí của mình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He is very absent – minded. He is likely to forget things or to think about something different from what he should be thinking about.

retentive

unforgettable

old – fashioned

easy – going

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ trái nghĩa

Giải thích: absent–minded (đãng trí) >< retentive (nhớ lâu)

Dịch nghĩa: Anh ấy rất đãng trí. Anh ta có thể quên mọi thứ hoặc nghĩ về điều gì đó khác với những gì anh ta nên nghĩ đến.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the fol­lowing exchanges.

Maria: "It was very kind of you to help me out, John." – John: “__________."

You can say that again.

I’m glad you like it.

That was the least I could do.

Thanks a million.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa: Maria: "Anh thật tốt bụng khi giúp đỡ tôi, John." - John: " Đó là điều ít nhất tôi có thể làm."

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: "Can I try this jumper on?"

Salesgirl: "_____________"

No, the shop is closed in half an hour.

Sorry, only cash is accepted here.

Yes, it costs one hundred and fifty dollars.

Sure, the changing rooms are over there.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa: 

Khách hàng: "Tôi có thể thử chiếc áo liền quần này không?"

Cô bán hàng: "Chắc chắn rồi, phòng thay đồ ở đằng kia."

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

My brother usually asked me for help when he has difficulty with his homework.

asked

when

has

homework

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: động từ nguyên mẫu

Giải thích: Sửa lại: ask (trạng từ chỉ tần suất (usually, always, seldom …) + V-inf)

Dịch nghĩa: Anh trai tôi thường nhờ tôi giúp đỡ khi anh ấy gặp khó khăn với bài tập về nhà.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

They are havingher house painted by a construction company.

having

her

painted

construction

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: tính từ sở hữu

Giải thích: Sửa lại: their (Tính từ sở hữu của “they” là “their”)

Dịch nghĩa: Họ đang nhờ một công ty xây dựng sơn lại ngôi nhà của họ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m becoming increasingly forgetable. Last week I locked myself out of the house twice.

I'm becoming

forgettable

myself

the

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: Sửa lại: forgetful (forgetful (adj): hay quên; forgettable (adj): có thể quên được)

Dịch nghĩa: Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.We have been cooking for the party for four hours. 

We didn’t start cooking for the party until four.

We started cooking for the party four hours ago.

We have four cooks for the party.

Cooking for the party will be done in four hours.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Giải thích: started + Ving + time + ago = have/has + been + Ving + for/since + time

Dịch nghĩa: Chúng tôi bắt đầu nấu ăn cho bữa tiệc bốn giờ trước.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

"Don't forget to submit your assignments by Thursday," said the teacher to the students. 

The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.

The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.

The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.

The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Giải thích: 

- Don’t forget to V-inf: đừng quên làm gì

- remind sb to V-inf: nhắc nhở ai làm gì

Dịch nghĩa: Giáo viên nhắc nhở học sinh nộp bài tập trước thứ Năm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m sure that they had practiced hard for the games as they won a lot of medals. 

They couldn’t have practiced hard for the games as they won a lot of medals.

They must have practiced hard for the games as they won a lot of medals.

They shouldn’t have practiced hard for the games as they won a lot of medals.

They might have practiced hard for the games as they won a lot of medals.

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: động từ khuyết thiếu

Giải thích: 

- couldn’t + have + Vp2: đã không thể xảy ra

- must + have + Vp2: chắc hẳn đã làm gì (suy đoán có căn cứ ở quá khứ)

- shouldn’t + have + Vp2: lẽ ra đã không nên làm gì

- might + have + Vp2: có lẽ, có thể đã làm gì

=> Trong câu có “I’m sure” => suy đoán có căn cứ => chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Chắc hẳn họ đã luyện tập chăm chỉ cho trận đấu vì họ đã giành được rất nhiều huy chương.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenifer rejected the job offer. She now regrets it. 

Jenifer regrets not having rejected the job offer.

If only Jenifer didn’t reject the job offer.

Jenifer wishes she hadn’t rejected the job offer.

Jenifer regrets to reject the job offer.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: câu ước

Giải thích: Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + S + had + (not) + Vp2: dùng để thể hiện một mong ước không có thật ở quá khứ

Dịch nghĩa: Jenifer ước gì cô ấy đã không từ chối lời mời làm việc.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

We couldn't solve the problem until our teacher arrived. 

Not until we solved the problem could our teacher arrive.

When our teacher arrived, we solved the problem.

Until our teacher arrived, we were able to solve the problem.

Not until our teacher arrived could we solve the problem.

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: Not until

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ của Not until: Not until + S + V + trợ động từ + S + Vinf: mãi cho đến khi

Dịch nghĩa: Mãi cho đến khi giáo viên của chúng tôi đến, chúng tôi mới có thể giải quyết được vấn đề.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

John said, “You’d better not lend them any money, Daisy.”

John asked Daisy if she had lent them any money.

John commanded Daisy not to lend them any money.

John advised Daisy not to lend them any money.

John ordered Daisy not to lend them any money.

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Giải thích: 

- had better (‘d better) + V-inf/ not V-inf: tốt hơn hết là nên/ không nên làm gì

- advise sb to V-inf: khuyên ai đó nên làm gì

Dịch nghĩa: John khuyên Daisy đừng cho họ vay tiền.