Bộ 14 Đề kiểm tra Học kì 1 Tiếng Anh 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề 3
20 câu hỏi
Read the following passage then choose one from the words in box to fill in each of the blanks. There are two more words than needed.
time raising make exist enables side
Without transportation, our modern society could not (1)_______, we would have no metal, no coal and no oil nor would we have any product made from these materials. Besides, we would have to spend most of our time (2)_______ food and food would be limited to the kinds that could grow in the climate and soil of our neighborhoods. Transportation also affects our lives in other ways. Transportation can speed a doctor to the (3)_______ of a sick person, even if the patient lives on an isolated farm. It can take police to the scene of a crime within moments of being notified. Transportation (4)_______ teams of athletes to compete in national and international sports contests. In time of disasters, transportation can rush aid to person in areas stricken by floods, famines and earthquakes.
Without transportation, our modern society could not (1)_______, we would have no metal, no coal and no oil nor would we have any product made from these
Đáp án đúng là: exist
Dựa vào nghĩa của câu.
Dịch: Nếu không có giao thông, sẽ không có sự tồn tại xã hội hiện đại hiện nay, chúng ta sẽ không có kim loại, không có than đá và dầu mỏ, cũng như không có bất kỳ sản phẩm nào được làm từ những vật liệu này.
Besides, we would have to spend most of our time (2)_______ food and food would be limited to the kinds that could grow in the climate and soil of our neighborhoods.
Đáp án đúng là: raising
Dựa vào nghĩa của câu.
Spend + time + động từ + ing: tiêu tốn thời gian làm việc gì
Dịch: Thêm vào đó, chúng ta sẽ phải dành phần lớn thời gian để sản xuất lương thực và thức ăn sẽ bị giới hạn ở những loài có thể phát triển trong khí hậu và thổ nhưỡng trong vùng.
Transportation can speed a doctor to the (3)_______ of a sick person, even if the patient lives on an isolated farm.
Đáp án đúng là: side
Dựa vào nghĩa của câu.
Dịch: Phương tiện giao thông phát triển có thể nhanh chóng đưa bác sĩ đến nơi người bệnh, ngay cả khi bệnh nhân sống trong một nông trại xa xôi cách biệt với thế giới bên ngoài.
Transportation (4)_______ teams of athletes to compete in national and international sports contests.
Đáp án đúng là: enables
Dựa vào nghĩa của câu.
Dịch: Giao thông vận tải cho phép cho các đoàn vận động viên tham gia thi đấu ở các giải thể thao trong nước và quốc tế.
Choose from the four given options (marked A, B, C or D) the one that needs correcting to make the given sentence meaningfully and grammatically correct.
Lan is very tired. ___________, she has to finish her assignment before going to bed.
So
Although
However
Therefore
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nghĩa đối lập của hai câu cần liên từ kết nối.
Dịch: Lan đang rất là mệt. Tuy nhiên, cô vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trước khi đi ngủ.
Read the following passage carefully and choose from the four given options one best solution to finish each of the questions that follow.
David Robert Joseph Beckham was born in Leytonstones, London on 2nd May 1975. Keen on football from very early on, David won the Bobby Charlton Soccer Skills Award when he was 11. Five years later, at the age of 16, he signed on as a trainee at Manchester United Football Club. The following year, he made his first appearance as a substitute, but it was another three years before he started playing full-time in the Premier League.
He established himself as a quality player in the 1995-1996 season and, in his midfield right position, the number 7 helped his team to win the FA Cup semi-final against Chelsea.
In 1996 he started playing for the English senior team and the year ended with him being voted Young Player of the Year.
It was no surprise that Beckham was picked up to play in the 1998 World Cup in France. A year later he was voted the second best player in the world after Rivaldo, the outstanding Barcelona and Brazil player.
In 2001, he was made captain of the England team, a responsibility which brought out him the best in him. During the match, he led by example and showed that he could play with all his heart.
When David Beckham was 11, he ___________.
won a famous award for the best player
won the Bobby Charlton Soccer Skills Award
was as a trainee for Manchester United Football Club
was born in London
Đáp án đúng là: B
Thông tin trong bài đọc: “Keen on football from very early on, David won the Bobby Charlton Soccer Skills Award when he was 11.”
Dịch: Đam mê với bóng đá từ rất sớm, David đã giành được Giải thưởng Kỹ năng bóng đá Bobby Charlton khi chỉ mới 11 tuổi.
Dịch bài đọc
David Robert Joseph Beckham sinh ngày 2 tháng 5 năm 1975 tại Leytonstones, London. Đam mê bóng đá từ rất sớm, David đã giành giải thưởng Bobby Charlton Soccer Skills khi anh mới 11 tuổi. Năm năm sau, ở tuổi 16, anh đã ký hợp đồng thực tập tại Câu lạc bộ bóng đá Manchester United. Năm sau, anh lần đầu tiên ra sân với tư cách là cầu thủ dự bị, nhưng phải mất thêm ba năm nữa anh mới bắt đầu chơi toàn thời gian tại Premier League.
Anh đã khẳng định mình là một cầu thủ chất lượng trong mùa giải 1995-1996 và ở vị trí tiền vệ phải, số 7 đã giúp đội của anh giành chiến thắng trong trận bán kết FA Cup trước Chelsea.
Năm 1996, anh bắt đầu chơi cho đội tuyển Anh và kết thúc năm đó với việc anh được bầu là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm.
Không có gì ngạc nhiên khi Beckham được chọn để chơi tại World Cup 1998 tại Pháp. Một năm sau, anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc thứ hai thế giới sau Rivaldo, cầu thủ xuất sắc của Barcelona và Brazil.
Năm 2001, anh được bầu làm đội trưởng đội tuyển Anh, một trách nhiệm đã giúp anh phát huy hết khả năng của mình. Trong suốt trận đấu, anh đã làm gương và cho thấy anh có thể chơi hết mình.
When did he sign as a trainee for Manchester United Football Club?
When he was 11
in the 1980
In 1986
in 1991
Đáp án đúng là: D
Thông tin trong bài đọc: “Five years later, at the age of 16, he signed on as a trainee at Manchester United Football Club.”; “David Robert Joseph Beckham was born in Leytonstones, London on 2nd May 1975.”
Dịch: Năm năm sau, ở tuổi 16, anh ký hợp đồng với tư cách là thực tập sinh của Câu lạc bộ bóng đá Manchester United.
What is TRUE about David Beckham?
He plays left midfield.
He is a goal-keeper.
He plays right midfield.
He was voted the first best player in the world.
Đáp án đúng là: C
Thông tin trong bài đọc: “He established himself as a quality player in the 1995-1996 season and, in his midfield right position, the number 7 helped his team to win the FA Cup semi-final against Chelsea.”
Dịch: Anh ấy đã khẳng định mình là một cầu thủ sáng giá trong mùa giải 1995-1996 và ở vị trí trung vệ phải, số 7 và đã giúp đội bóng của anh ấy giành quyền vào bán kết FA Cup với Chelsea.
The word “outstanding” is closest in meaning to ___________.
excellent
disappointing
lyrical
delighting
Đáp án đúng là: A
Outstanding: nổi bật, xuất sắc = excellent: xuất sắc
Disappoiting: gây thất vọng
Lyrical: mê đắm
Delighting: thích thú, say mê
Nam is very sociable. He __________ part in many school activities.
takes
gets
plays
expresses
Đáp án đúng là: A
Take part in: tham gia
Dịch: Nam rất là quảng giao. Anh ấy tham gia vào rất nhiều hoạt động ở trường học.
A fable is a short story which is generally told to teach __________ useful lesson.
a
an
the
some
Đáp án đúng là: A
A/an được chọn theo cách phát âm của chữ cái đầu, không phải theo cách viết. “useful” chữ “u” phát âm là /ju/ -> chọn “a”.
Dịch: Truyện ngụ ngôn là một câu chuyện ngắn thường được kể để dạy về một bài học hữu ích cho cuộc sống.
The __________ of forest is destroying the earth’s plants and animals.
loss
lose
loose
lost
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
The __________ of forest → Cần một danh từ để làm chủ ngữ của câu.
A. loss (n): sự mất mát
B. lose (v): mất, thua
C. loose (adj): lỏng lẻo
D. lost (adj/VpII): bị mất
Chọn A.
Dịch: Việc mất rừng đang phá hủy các loài thực vật và động vật trên Trái Đất.
The housewife is fed __________ with doing the housework every day.
on
in
of
up
Đáp án đúng là: D
Feed up with: chán nản, mệt mỏi
Người vợ nội trợ chán chường với việc làm việc nhà mỗi ngày.
While she __________, the phone rang.
was cooking
cook
cooked
is cooking
Đáp án: A
Giải thích:
Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào => hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trong khi cô ấy đang nấu ăn thì điện thoại reo.
The roof of the house was broken by a __________ wind two weeks ago.
strong
much
big
hard
Đáp án đúng là: A
Strong wind: gió mạnh.
Dịch: Mái của ngôi nhà đã bị phá hỏng bởi một cơn gió mạnh 2 tuần trước.
- Jane: “Do you think it will rain?” - Mary: “_____________________:
So do I hope
I didn’t hope so
I hope not
I not hope so
Đáp án đúng là: C
I hope not: tôi mong là điều đó không xảy ra.
Dịch: Jane: “Bạn có nghĩ là sắp mưa không?” – Mary: “tôi mong là điều đó không xảy ra.”
Rewrite the sentences with the suggestion:
Someone wrote this letter last night.
-> This letter _________________________________________________________
Đáp án đúng là: was written last night.
Câu bị động: Chủ ngữ + động từ tobe (chia theo thì gốc của câu chủ động) + động từ (chia ở dạng phân từ II) +....
Dịch: Bức thư này được viết tối qua.
The program was interesting.
-> I was ______________________________________________________________
Đáp án đúng là: interested in the program.
Interested in: có hứng thú với cái gì
Dịch: Tôi cảm thấy hứng thú với chương trình.
It’s three years since I last saw Nam.
-> I haven’t __________________________________________________________
Đáp án đúng là: seen Nam for three years.
Dịch: Tôi đã không gặp Nam trong vòng 3 năm rồi.
Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.
-> Neil Armstrong _____________________________________________________
Đáp án đúng là: was the first man to walk on the moon.
Sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ.
The first/last/thứ tự.... + to + động từ
Dịch: Neil Amstrong là người đầu tiên đi bộ trên mặt trăng.








