Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8
11 câu hỏi
Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Tre già yêu lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày.
Mai sau con lớn hơn thầy
Các con ôm cả hai tay đất tròn.
(Trích Tiếng ru – Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Thể thơ lục bát
Thể thơ tự do
Thể thơ sáu chữ
Thể thơ tám chữ
A. Thể thơ lục bát
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là:
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Nghị luận
C. Biểu cảm
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ đầu tiên?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
A. Nhân hóa
Câu thơ “Con người muốn sống, con ơi / Phải yêu đồng chí, yêu người anh em” có ý nghĩa gì?
Khẳng định rằng con người không thể sống khi người khác không yêu thương mình.
Khẳng định rằng con người không thể sống cô đơn mà phải có tình yêu thương, yêu thương đồng chí và anh em của mình.
Khẳng định tầm quan trọng của tình yêu thương trong cuộc sống.
Khẳng định tình yêu thương luôn thường trực trong mỗi con người.
B. Khẳng định rằng con người không thể sống cô đơn mà phải có tình yêu thương, yêu thương đồng chí và anh em của mình.
Đoạn thơ thứ hai thể hiện truyền thống đạo lí tốt đẹp nào của nhân dân ta?
Tinh thần đoàn kết
Lòng yêu thương
Uống nước nhớ nguồn
Lòng yêu quê hương đất nước
A. Tinh thần đoàn kết
Bài thơ là lời của ai nói với ai?
Của bố với con
Của mẹ với con
Của con với bố
Của con với mẹ
B. Của mẹ với con
Từ láy “chắt chiu” có ý nghĩa gì?
Tiết kiệm từng chút một
Để dành từng chút, không hoang phí
Giữ gìn từng chút, chăm sóc nâng niu
Giữ gìn một cách hà tiện
C. Giữ gìn từng chút, chăm sóc nâng niu
Đâu không phải là thông điệp được gợi ra từ đoạn thơ trên?
Sống là phải cống hiến cho quê hương, đất nước
Sống phải biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau
Sống chỉ cần biết cá nhân mình tốt là được
Sống phải biết đoàn kết, đề cao tinh thần tập thể
C. Sống chỉ cần biết cá nhân mình tốt là được
Cách đặt câu ở khổ thơ thứ tư có gì đặc biệt? Nêu tác dụng?
HS chỉ ra được câu hỏi tu từ và tác dụng:
- Đoạn thơ sử dụng câu hỏi tu từ:
+ Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?
+ Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
- Tác dụng: gợi nhắc chúng ta cần biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống. Làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.
Tác giả đặt tên nhan đề bài thơ là “Tiếng ru”, em có suy nghĩ gì về hình ảnh tiếng ru trong bài thơ. (Trình bày khoảng 4 – 5 dòng).
HS chỉ ra ý nghĩa của Tiếng ru trong bài:
Đây không chỉ là tiếng ru của mẹ mà là tiếng ru của cả nhân loại những lời ru thấm đẫm triết lí nhân sinh: Cần phải sống giàu yêu thương, gắn bó với đồng chí, đồng bào, anh em… để cùng nhau xây đắp cuộc sống tươi đẹp. Cần phải cống hiến cho quê hương đất nước. Cần phải có tinh thần đoàn kết,…
Viết một đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) nêu cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Tiếng ru” của Tố Hữu.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn biểu cảm (15 – 20 dòng): Mở đoạn giới thiệu được bài thơ và tình cảm của người viết. Thân đoạn triển khai được cảm xúc của bản thân khi đọc xong bài thơ. Kết đoạn khẳng định lại thông điệp của đoạn thơ. |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: HS trình bày cảm xúc sau khi học xong bài “Tiếng ru” của Tố Hữu. |
c. Triển khai vấn đề: Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: - Giới thiệu được tác giả, tác phẩm. - Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ đó. - Về nội dung: + Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái. Khẳng định con người không thể sống mà không có lòng yêu thương. + Thể hiện tinh thần đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau. + Tình cảm, niềm mong ước của mẹ đối với con qua tiếng ru. - Về nghệ thuật: + Thể thơ lục bát kết hợp với câu hỏi tu từ, biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh,... sinh động, hấp dẫn. |
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |








