Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 474 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

4 500 × 40

20 700 × 18

840 000 : 60

750 000 : 25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là: (ảnh 1)

So sánh: 14 000 < 30 000 < 180 000 < 372 600.

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: 840 000 : 60.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“13 m2 = ..... mm2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

1 300

13 000

13 000 000

130 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 13 m2= 13 000 000 mm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị của biểu thức: 36 : 6 + 54 : 6 là:  

15

17

26

27

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

36 : 6 + 54 : 6 = 6 + 9 = 15

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:  (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình B là hình bình hành.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trường tiểu học có 252 học sinh, nhà trường thành lập các nhóm tự quản giữa gìn vệ sinh môi trường, mỗi nhóm có 28 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu nhóm? 

8

9

10

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có tất cả số nhóm tự quản giữ gì vệ sinh môi trường là:

252 : 28 = 9 (nhóm)

Đáp số: 9 nhóm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một siêu thị nhập về 25 thùng sầu riêng có số cân nặng như nhau, tất cả cân nặng là 1 050 kg. Sau 1 ngày, siêu thị đã bán hết 17 thùng. Hỏi siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam sầu riêng?  

360 kg

336 kg

366 kg

636 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bài giải

Mỗi thùng sầu riêng nặng số ki-lô- gam là:

1 050 : 25 = 42 (kg)

Siêu thị còn lại số thùng sầu riêng là:

25 – 17 = 8 (thùng)

Siêu thị còn lại số ki-lô-gam sầu riêng là:

42 × 8 = 336 (kg)

Đáp số: 336 kg

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

417 325 × 3

………………

………………

………………

………………

………………

1 208 × 61

………………

………………

………………

………………

………………

967 256 : 8

………………

………………

………………

………………

………………

38 915 : 32

………………

………………

………………

………………

………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  417 325 × 3 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: (1 điểm)

    50 × 716 × 20

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   58 × 718 + 58 × 282

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

    50 × 716 × 20

= (50 × 20) × 716

= 1 000 × 716

= 716 000

   58 × 718 + 58 × 282

= 58 × (718 + 282)

= 58 × 1 000

= 58 000

9. Tự luận
1 điểm

Số ? (1 điểm)

a) 135 tạ = ….. kg

45 000 kg = ….. tấn

b) 7 cm2 = ….. mm2

800 mm2 = ….. cm2

c) 4 m2 = ….. cm2

750 000 cm2 = ….. m2

Xem đáp án

a) 135 tạ = 13 500 kg

45 000 kg = 45 tấn

b) 7 cm2 = 700 mm2

800 mm2 = 8 cm2

c) 4 m2 = 40 000 cm2

750 000 cm2 = 75 m2

10. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

Hình vẽ bên có:

……hình bình hành,

……hình thoi

 

Hình vẽ bên có:  ……hình bình hành,  ……hình thoi (ảnh 1) 

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:  ……hình bình hành,  ……hình thoi (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

- 11 hình bình hành. Gồm: hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình 5, hình (1 + 5), hình (5 + 3), hình (1 + 5 + 3), hình (4 + 5), hình (5 + 2), hình (4 + 5 + 2).

- 5 hình thoi gồm: Hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình 5

11. Tự luận
1 điểm

Cô Lan có 225 000 đồng, cô mua được vừa đủ 50 quyển vở. Hỏi cô Hồng có it hơn cô Lan 81 000 đồng thì sẽ mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vởi cùng loại như thế?

Xem đáp án

                                                                                                                             Bài giải

Giá tiền mỗi quyển vở là:

225 000 : 50 = 4 500 (đồng)

Cô Hồng có số tiền là :

225 000 – 81 000 = 144 000 (đồng)

Cô Hồng mua được nhiều nhất số quyển vở cùng loại là :

144 000 : 4 500 = 32 (quyển vở)

Đáp số : 32 quyển vở