Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tính giá trị của biểu thức sau:

48 320 : 40 × 35

42 280

42 240

32 040

32 280

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

48 320 : 40 × 35

= (48 320 : 40) × 35

= 1 208 × 35

= 42 280.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Số trung bình cộng của các số 122, 172, 182, 192, 202 và 234 là:  

184

174

168

172

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số trung bình cộng của các số 122, 172, 182, 192, 202 và 234 là:

(122 + 172 + 182 + 192 + 202 + 234) : 6

= 1 104 : 6

= 184.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Mi-li-mét vuông là đơn vị đo:  

Khối lượng

Diện tích

Thời gian

Dung tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Kích thước của cạnh LM là bao nhiêu?  
Kích thước của cạnh LM là bao nhiêu?   (ảnh 1)

3 m

2 m

5 m

1 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KLMN là hình bình hành. Vậy LM = KN = 3 m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 160 m, chiều dài hơn chiều rộng là 20 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó là:  

6 300 m2

1 200 m2

1 500 m2

2 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi mảnh đất là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

(80 + 20) : 2 = 50 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

80 – 50 = 30 (m)

Diện tích mảnh đất là:

50 × 30 = 1 500 (m2)

Đáp số: 1 500 m2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Có 4 xe ô tô chở gạo về kho. Xe thứ nhất chở 1 tấn 5 tạ gạo. Xe thứ hai chở số gạo gấp 3 lần xe thứ nhất. Xe thứ ba chở ít hơn xe thứ hai 2 tấn gạo. Xe thứ tư chở 5 tấn gạo. Vậy trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:  

3 125 kg

3 050 kg

3 375 kg

3 155 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 tấn 5 tạ = 1 500 kg; 2 tấn = 2 000 kg; 5 tấn = 5 000 kg.

Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

1 500 × 3 = 4 500 (kg)

Xe thứ ba chở số ki-lô-gam gạo là:

4 500 – 2 000 = 2 500 (kg)

Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:

(1 500 + 4 500 + 2 500 + 5 000) : 4 = 3 375 (kg)

Đáp số: 3 375 kg gạo.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

615 209 × 4

………………

………………

………………

………………

………………

3 512 × 28

………………

………………

………………

………………

………………

450 667 : 5

………………

………………

………………

………………

………………

133 198 : 26

………………

………………

………………

………………

………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:   615 209 × 4 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: (1 điểm)

    125 × 55 × 80

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

   82 × 516 + 82 × 483 + 82

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

   125 × 55 × 80

= (125 × 80) × 55

= 10 000 × 55

= 550 000

      82 × 516 + 82 × 483 + 82

   = 82 × (516 + 483 + 1)

   = 82 × 1 000

   = 82 000

9. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

7 m2 8 dm2 = ……………. cm2

120 080 cm2 = ………. m2                              cm2

5 dm2 900 mm2 = ……….. mm2

80 015 mm2 =  ……….dm2               mm2

Xem đáp án

7 m2 8 dm2 = 70 800 cm2

Giải thích:

7 m2 8 dm2

= 70 000 cm2 + 800 cm2

= 70 800 cm2

120 080 cm2 = 12 m2 80 cm2

Giải thích:

120 080 cm2

= 120 000 cm2 + 80 cm2

= 12 m2 80 cm2

5 dm2 900 mm2 = 50 900 mm2

Giải thích:

5 dm2 900 mm2

= 50 000 mm2 + 900 mm2

= 50 900 mm2

80 015 mm2 = 8 dm2 15 mm2

Giải thích:

80 015 mm2

= 80 000 mm2 + 15 mm2

= 8 dm2 15 mm2

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.                           

b) Hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông.                       

c) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.                         

d) Hình vuông vừa là hình bình hành vừa là hình thoi.     
Xem đáp án

a) Hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.   Đ

b) Hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông. S

c) Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau. Đ

d) Hình vuông vừa là hình bình hành vừa là hình thoi. Đ

11. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Lan 4 chiếc váy, mỗi váy có giá 250 000 đồng và một đôi giày có giá 500 000 đồng. Mẹ lấy ra một sấp tiền gồm các tờ 100 000 đồng để thanh toán. Hỏi để thanh toán đủ số tiền mua váy và giày mẹ cần đưa cho người bán bao nhiêu tờ mệnh giá đó?

Xem đáp án

Bài giải

Lan mua 4 chiếc váy và một đôi giày hết số tiền là:

250 000 × 4 + 500 000 = 1 500 000 (đồng)

Mẹ cần đưa cho người bán hàng số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là:

1 500 000 : 100 000 = 15 (tờ)

Đáp số: 15 tờ