Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
11 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Những cái tên đáng yêu (SGK – trang 19, 20)
- Câu hỏi: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi bằng những cái tên khác nhau?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Những cánh bướm bên bờ sông
Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoa bướm vàng.
(Theo Vũ Tú Nam)
(0,5 điểm). Ba con bướm được tả ở 5 câu đầu (“Ngoài giờ học... vẻ dữ tợn.”) có những màu sắc gì?
Xanh biếc pha đen, vàng sẫm, đen kịt
Xanh biếc pha đen, vàng sẫm, nâu xỉn
Xanh biếc pha đen, vàng tươi, đen kịt
Xanh lam, vàng nhạt, đen xám
(0,5 điểm). Ở 5 câu đầu, dáng bay của các con bướm được tả bằng những từ nào?
Loang loáng, lờ đờ
Loang loáng, líu ríu
Lờ đờ, nhút nhát
Loang loáng, rập rờn
(0,5 điểm). Lũ bướm nào luôn quấn quýt quanh màu vàng hoa cải?
Lũ bướm vàng xinh tươi.
Lũ bướm xanh biếc pha đen.
Lũ bướm vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt.
Lũ bướm đen kịt có vẻ dữ tợn.
(0,5 điểm). Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài văn?
Vẻ đẹp kì lạ, hấp dẫn, của các loại bướm sống trên sông nước.
Vẻ đẹp lộng lẫy, kì thú của các loại bướm sống trên đất bãi.
Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các loại bướm bên bờ sông.
Vẻ đẹp rực rỡ của bướm giữa thiên nhiên đồng quê.
(1,0 điểm). Đặt 3 ví dụ có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật.
(1,0 điểm). Điền dấu ngoặc kép vào đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó:
a) Ông nội tôi luôn dặn con cháu phải biết kính trên nhường dưới.
b) Trong sách có câu danh ngôn học, học nữa, học mãi.
c) Cô giáo bảo chúng ta hãy đọc bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.
(1,0 điểm). Nối các cặp từ có nghĩa giống nhau.

(1,0 điểm). Đặt một câu có dấu ngoặc kép với mỗi yêu cầu sau:
a) Miêu tả một sở thích của em.
b) Nói về bạn thân của em.
c) Nói về thời tiết hôm nay.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Khi đang là hạt
Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn về ước mơ của em.
*Hướng dẫn:
- Em ước mơ điều gì?
- Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm thấy thế nào?
- Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó.








