Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 356 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Cây mai tứ quý

Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xoè rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại.

Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đỉnh trên tầng áo là lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền.

Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa: đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.

(Theo Nguyễn Vũ Tiềm)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì? (Đoạn 1 – “Cây mai... gây hại.”)

Thẳng, xoè rộng

Thẳng, vươn đều

Vươn đều, rắn chắc

Cong nhẹ, uốn lượn mềm mại

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Đoạn 2 (“Mai tứ quý... màu xanh chắc bền.”) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý?

Cánh hoa, trái mai, tầng áo lá

Cánh hoa, cánh đài, trái mai

Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá

Trái mai, tầng áo lá, cành cây

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Đoạn 3 (“Đứng bên cây…quanh năm.”) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả?

Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất đẹp.

Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết.

Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng.

Cây mai tứ quý gợi nhớ quê hương và tuổi thơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật?

Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm.

Vàng thẫm, xếp làm ba lớp.

Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm.

Hồng nhạt, mỏng như lụa và nhẹ như sương.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

- Bài đọc: Cóc kiện Trời (SGK – trang 15, 16)

- Câu hỏi: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến của nhà Trời.

Xem đáp án

Trả lời: Cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến cửa nhà Trời: Cua bò vào chum nước, ong đợi sau cánh cửa. Còn cáo, gấu, cọp thì nấp ở hai bên.

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong đoạn thơ sau.

Vào đây con cá diếc

Hay vơ vẩn rong chơi

Nhung nhăng khoe áo trắng

Và nhẩn nha rỉa mồi.

Xem đáp án

Các từ có nghĩa giống nhau là: vơ vẩn, nhung nhăng, nhẩn nha.

7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau.

a) Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.  

b) Đúng bảy giờ tối, gia đình em quây quần bên mâm cơm.  

Xem đáp án

a) Khi nào em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.

b) Gia đình em quây quần bên mâm cơm khi nào.

8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Xác định câu cầu khiến trong những đoạn trích sau:

a) Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và dặn thằng Dần:

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. […]

- Lằng nhằng mãi. Chia ra!

– Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Xem đáp án

a) Câu cầu khiến là : “Hãy còn nóng lắm đấy nhé!”

b) Câu cầu khiến là “Nhưng nói ra làm gì nữa!” và “Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!”

c) Câu cầu khiến là “Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.” và “Chia ra!”

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a) Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.

b) Những hạt lúa non thơm mát như dòng sữa non của mẹ.

c) Bông lúa cong xuống như lưỡi liềm.

d) Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam.

Xem đáp án

Câu văn có hình ảnh so sánh là: b), c).

10. Tự luận
1 điểm

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Việt Nam

Việt Nam đẹp khắp trăm miền,

Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây,

Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang.

Sum sẽ xoài biếc, cam vàng,

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết đoặn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích.

*Hướng dẫn:

- Cảnh vật em yêu thích là gì, ở đâu?

- Đặc điểm nổi bật của cảnh vật đó là gì? Điều gì khiến em ấn tượng nhất?

- Khi ngắm nhìn cảnh vật đó, em có cảm nghĩ như thế nào?

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Quê em ở Nha Trang. Nhà em cách biển không xa. Những đêm trăng đẹp, em thường được bố mẹ cho ra ngắm biển. Biển quê em đẹp tuyệt vời trong những đêm trăng sáng. Mặt biển như một tấm thảm dát vàng khổng lồ. Xa xa, ánh đèn trên những chiếc thuyền câu lúc ẩn lúc hiện như những ánh sao trong đêm. Chơi hết buổi tối mà em cũng chưa muốn về vì luyến tiếc vẻ đẹp của nó.