Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
7 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
- Bài đọc: Ban mai trên bản (SGK – trang 109)
- Câu hỏi: Trong bài đọc, những con vật nào báo hiệu trời sáng?
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Chú bé trên cung trăng
Những đêm trăng, bà thường chỉ cho Bi ba bóng đen mờ trên mặt trăng. Trông chúng giống một gốc đa, một con nghé và một chủ bé.
Bà kể: Xưa kia chủ bé ở trần gian. Một cơn gió đã cuốn chủ cùng gốc đa và nghé lên cung trăng. Trên đó, chủ rất buồn vì nhớ nhà. Nhưng mặt đất quá xa. Chú bé không về được nữa.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1 (1 điểm). Những đêm trăng bà thường chỉ cho Bi cái gì?
A. Ngôi sao lấp lánh trên bầu trời.
B. Đám mây bay.
C. Ba bóng đen trên mặt trăng.
D. Chú Cuội trên cung trăng.
Câu 2 (1 điểm). Từ nào viết đúng là:
A. Trần gian
B. Ngé
C. Mặt trăg
D. Cung chăng
Câu 3 (1 điểm). Bóng đen trên mặt trăng giống gì?
A. một gốc đa, một con nghé, một chú bé
B. một gốc đa
C. một gốc đa, một con nghe
D. một chú bé
Câu 4 (1 điểm). Vì sao chú bé không về được nữa?
A. Vì chú không muốn bỏ rơi nghé con.
B. Vì mặt đất xa quá.
C. Vì chú có bạn trên mặt trăng.
D. Vì chú không biết đường đi.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
Hoa mai vàng
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một màu vàng muốt, mượt mà. Một mùi hương thơm lừng như nếp phảng phất bay ra.
(theo Mùa xuân và Phong tục Việt Nam)
(1 điểm). Điền vào chỗ trống “ăm” hay “âm”?
n.... mới kim ch...... thịt b............... ..... thầm
(1 điểm). Gạch chân dưới các từ sai chính tả và viết lại câu:
Cô giáo đang dảng bài cho cả lớp. Giọng cô ngọt nào, xâu lắng.
(1 điểm). Viết tiếp các câu sau để kể về lớp học của em:
- Lớp học của em có .....................................................
- Đến lớp em được ........................................................
- Các bạn chơi đùa cùng nhau .......................................
- Em rất thích .................................................................
(1 điểm). Điền “i” hay “y” vào chỗ trống cho đúng:
bánh qu....... kiếm củ.... tú... xách khu.... áo








