2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Quiz

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

V
VietJack
Tiếng ViệtLớp 18 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)

- Bài đọc: Khu rừng kì lạ dưới đáy biển (SGK – trang 125)

- Câu hỏi: Rừng cây dưới đáy biển có gì đặc biệt?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

Quạ và đàn bồ câu

Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi.

(Sưu tầm)

Kể chuyện: Quạ và đàn bồ câu

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

Câu 1 (1 điểm). Vì sao quạ lại muốn vào chuồng bồ câu?

A. Vì muốn được sưởi ấm.

B. Vì muốn kết bạn với bồ câu.

C. Vì thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ.

D. Vì sợ kẻ thù đến bắt mình.

Câu 2 (1 điểm). Quạ làm gì để được vào chuồng của bồ câu?

A. Cho bồ câu đồ ăn.

B. Bôi trắng lông mình.

C. Tự nhổ lông mình.

D. Giả kêu tiếng bồ câu

Câu 3 (1 điểm). Khi phát hiện ra quạ, đàn bồ câu làm gì?

A. Không quan tâm

B. Cho quạ sống cùng chuồng

C. Xúm vào mổ và đuổi nó đi

D. Xúm vào đánh đập nó.

Câu 4 (1 điểm). Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi?

A. Vì quạ màu trắng toát

B. Vì quạ màu đen

C. Vì quạ chưa ngoan

D. Vì quạ xấu tính

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết

“Ngôi nhà”

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

Em yêu tiếng chim

Đầu hồi lảnh lót

Mái vàng thơm phức

Rạ đầy sân phơi.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

II. Bài tập (4 điểm)

(1 điểm). Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:

a) Chú Ngựa Trắng có bộ lông vô cùng .... (mềm mại, diễm lệ).

b) Hôm nay là ngày ........ nhật của Lam (sinh/ xinh).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

(1 điểm). Điền vào chỗ trống:

a) ăm hay âm

rau r.....              t..... tre               đường h......              m.... non

 

b) on hay ot

mía ng.....                   ng.... cây                    trồng tr.........              b...... biển

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

(1 điểm). Tìm và sửa lỗi sai:

a) Trong gia đình, em yêu quý nhất là ông lội.

……………………………………………………………………………………………

b) Buổi chiều, ánh nắng vẫn còn trói trang.

……………………………………………………………………………………………

c) Cây cối trong vừn đã bắt đầu đâm trồi nảy lộc.

……………………………………………………………………………………………

d) Mùa xuân, thời tiết ấm áp hơn dất nhiều.

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

(1 điểm). Em hãy nối vế ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa.

A

 

B

Con chó

làm tổ.

Con chim

giữ nhà.

Con mèo

là nơi sinh sống của rất nhiều loài cá.

Hồ nước

bắt chuột.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack