Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 365 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Gấp 7 lên 8 lần ta được:

15

14

42

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gấp 7 lên 8 lần ta được: 7 × 8 = 56

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“ 1 m = ….. mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

10

1000

100

200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 m = 1 000 mm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho dãy số: 60, 54, 48, 42, …, …, …, 18, 12, 6. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:

36, 30, 24

35, 28, 21

24, 30, 36

40, 38, 36

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho dãy số: 60, 54, 48, 42, …, …, …, 18, 12, 6.

Dãy số trên đều chia hết cho 6.

Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: 36; 30; 24

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà đã ăn 13 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là:

Hà đã ăn 1/3 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là: (ảnh 1)

Hà đã ăn 1/3 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là: (ảnh 2)

Hà đã ăn 1/3 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là: (ảnh 3)

Hà đã ăn 1/3 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hà đã ăn 13 chiếc bánh. Chiếc bánh Hà ăn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ?

100 – 28 – 18 = ? × 9

5

7

6

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 100 – 28 – 18 = 54

Số cần tìm là: 54 : 9 = 6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

4 con chó của gia đình Hoa có cân nặng  như bức tranh. Các con chó cân nặng như nhau. Vậy mỗi con chó cân nặng là:

4 con chó của gia đình Hoa có cân nặng  như bức tranh. Các con chó cân nặng như nhau. Vậy mỗi con chó cân nặng là: (ảnh 1)

7 kg

8 kg

9 kg

10 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quả cân bên phải nặng là: 25 + 25 = 40 (kg)

Mỗi con chó cân nặng là: 40 : 4 = 10 (kg)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận

Tính:

7 × 4 = …..

3 × 9 = …..

42 : 6 = …..

36 : 9 = …..

6 × 6 = …..

8 × 3 = …..

32 : 4 = …..

72 : 8 = …..

Xem đáp án

7 ´ 4 = 28

3 ´ 9 = 27

42 : 6 = 42

36 : 9 = 4

6 ´ 6 = 36

8 ´ 3 = 24

32 : 4 = 8

72 : 8 = 9

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

456 + 234

415 – 272

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

Xem đáp án

456 + 234

415 – 272

+456234¯690

−415272¯143

9. Tự luận
1 điểm

Số ?

6 × ….. = 30

48 : ….. = 8

…..× 7 = 49

….. : 4 = 6

Xem đáp án

6 × 5= 30

48 : 6 = 8

 7 × 7 = 49

24 : 4 = 6

10. Tự luận
1 điểm

Viết phép tính thích hợp để tính độ dài của đường gấp khúc ABCD.

Viết phép tính thích hợp để tính độ dài của đường gấp khúc ABCD.   (ảnh 1)

Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:

….. ….. ….. = ….. (cm)

Đáp số: ….. (cm)

Xem đáp án

Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:

4 × 3 = 12 (cm)

Đáp số: 12 (cm)

11. Tự luận
1 điểm

Số ?

12 số quả xoài là ….. quả xoài.

14 số quả xoài là ….. quả xoài.

Số ? 1/2  số quả xoài là ….. quả xoài. 1/4  số quả xoài là ….. quả xoài. (ảnh 1)
Xem đáp án

12 số quả xoài là 4 quả xoài.

14 số quả xoài là 2 quả xoài.

Giải thích:

12của 8 là: 8 : 2 = 4 (quả xoài)

14của 8 là: 8: 4 = 2 (quả xoài)

Số ? 1/2  số quả xoài là ….. quả xoài. 1/4  số quả xoài là ….. quả xoài. (ảnh 2)
12. Tự luận
1 điểm

Ngôi nhà nơi gia đình An ở có 3 tầng, mỗi tầng cao 4 m.

Ngôi nhà nơi gia đình An ở có 3 tầng, mỗi tầng cao 4 m.  a. Hỏi ngôi nhà của gia đình An cao bao nhiêu mét ? (ảnh 1)

a. Hỏi ngôi nhà của gia đình An cao bao nhiêu mét ?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

b. Cạnh ngôi nhà có một cây sấu, An quan sát thấy chiều cao của cây sấu bằng chiều cao của ngôi nhà giảm đi 2 lần. Hỏi cây sấu đó cao bao nhiêu mét ? 

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a. Ngôi nhà của gia đình An cao số mét là:

3 × 4 = 12 (m)

b. Cây sấu đó cao số mét là:

12 : 2 = 6 (m)

Đáp số: a) 12 m

b) 6 m