Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 04
12 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Giá trị của chữ số 6 trong số 965 là:
600
6
60
10
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 6 trong số 965 là: 60
Giảm số 24 đi 8 lần ta được:
3
4
5
6
Đáp án đúng là: A
Giảm số 24 đi 8 lần ta được: 24 : 8 = 3
“5 cm = ……….. mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
500
50
100
10
Đáp án đúng là: B
5 cm = 50 mm
2 g × 9 = ………. g
Số thích hợp điền vào chỗ chấm:
20
B. 14C. 16D. 18
14
16
18
Đáp án đúng là: D
2 g × 9 = 18 g
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

24
6
7
28
Đáp án đúng là: B
Gấp số 3 lên 8 lần: 3 × 8 = 24
Giảm số 24 đi 4 lần: 24 : 4 = 6
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 6
Tìm một số biết gấp 3 lần số đó được 24.
6
7
8
9
Đáp án đúng là: C
Số gấp 3 lần được 24 là:
24 : 3 = 8
Phần II. Tự luận
Đặt tính rồi tính
241 + 305 …………….. …………….. …………….. | 297 + 359 …………….. …………….. …………….. | 659 – 203 …………….. …………….. …………….. | 402 – 68 …………….. …………….. …………….. |
+ 241305¯ 546 | + 297359¯ 656 | − 659203¯ 456 | − 402 68¯ 334 |
Hãy khoanh tròn vào 12 số vỏ sò trong mỗi hình:
![]() | ![]() |

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 142 g + 347 g ………. 500 g | c) 8 g × 5 ……….. 42 g |
b) 40 cm : 5 ……….. 80 mm | g) 351 mm – 164 mm ………. 200 mm |
a) 142 g + 347 g ………. 500 g Giải thích: 142 g + 347 g = 489 g So sánh: 489 g < 500 g Vậy: 142 g + 347 g < 500 g
| c) 8 g × 5 ……….. 42 g Giải thích: 8 g × 5 = 40 g So sánh: 40 g < 42 g Vậy: 8 g × 5 < 42 g |
b) 40 cm : 5 ……….. 80 mm Giải thích: 40 cm : 5 = 8 cm = 80 mm So sánh: 80 mm = 80 mm Vậy: 40 cm : 5 = 80 mm | g) 351 mm - 164 mm ………. 200 mm Giải thích: 351 mm – 164 mm = 187 mm So sánh: 187 mm < 200 mm Vậy: 351 mm - 164 mm < 200 mm |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Hình bên có:
………. đoạn thẳng

Hình bên có: 12 đoạn thẳng
Gồm: đoạn thẳng AB, đoạn thẳng BC, đoạn thẳng CD, đoạn thẳng DA, đoạn thẳng EA, đoạn thẳng ED, đoạn thẳng AC, đoạn thẳng BE, đoạn thẳng FA, đoạn thẳng FB, đoạn thẳng FC, đoạn thẳng FE

Cửa hàng có 7 thùng lê, số thùng táo gấp 6 lần thùng lê. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu thùng táo?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài giải
Cửa hàng có số thùng táo là:
7 × 6 = 42 (thùng)
Đáp số: 42 thùng táo
Tính thuận tiện nhất
35 + 49 + 56 + 65 + 44 + 51
= ……………………………………………………………………………………….
= ……………………………………………………………………………………….
= ……………………………………………………………………………………….
= ……………………………………………………………………………………….
35 + 49 + 56 + 65 + 44 + 51
= (35 + 65) + (49 + 51) + (56 + 44)
= 100 + 100 + 100
= 200 + 100
= 300










