Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 541 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Tương lai tươi đẹp

Ngày cuối ở viện, Trung nằm trên giường bệnh, thẫn thờ nhìn ra phía cửa sổ, mắt em thoáng buồn. Đã tám tuần, kể từ cái ngày Trung gặp tai nạn nghiêm trọng và phải cắt bỏ một bên chân, em vẫn luôn buồn rầu như thế. Mẹ Trung đang dọn đồ để em xuất viện. Bỗng cậu bé cất lên một tiếng nói rất nhỏ: “Mẹ ơi, hôm qua ti vi có chiếu cảnh bình minh đẹp lắm, con cũng muốn đi xem.”

Nghe Trung nói vậy, mẹ đồng ý ngay. Hôm sau, cả nhà dậy thật sớm, bố mẹ Trung dìu em ngồi trên chiếc xe lăn mới mua và đưa em ra biển. Lúc này, mặt trời từ từ nhô lên, đỏ rực như một quả cầu lửa. Rồi từng tia nắng bắt đầu chiếu xuống khiến mặt biển lóng lánh, nhìn lãng mạn vô cùng. Trung ngồi trên chiếc xe lăn, nhìn về phía mặt trời, tận hưởng khung cảnh bình minh vừa thơ mộng, lại vừa có chút gì đó mạnh mẽ, tràn đầy sức sống. Bỗng, trong lòng Minh ngập tràn những hi vọng tốt đẹp hơn về tương lai.

Theo Mai Trang

Câu 1: (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy Trung có sự thay đổi về tâm trạng trong ngày cuối cùng ở bệnh viện?

Trung ủ rũ và buồn rầu.

Lãng mạn, thơ mộng, tràn đầy sức sống.

Đôi mắt Trung thoáng buồn.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài đọc, cảnh bình minh trên biển được miêu tả như thế nào?

Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa.

Trung thẫn thờ nhìn ra cửa sổ.

Mặt biển lóng lánh như kim cương.

Trung muốn đi xem cảnh bình minh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 3 (0,5 điểm). Qua bài đọc, em học tập được điều gì từ bạn Trung?

Nghị lực và hi vọng sống tích cực

Khao khát vượt lên bệnh tật

Sự chăm chỉ nỗ lực trong học tập

Khát khao chinh phục thế giới tự nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 4 (0,5 điểm). Câu văn cuối bài cho ta thấy điều gì?

Sự thoải mái, yêu đời khi tận hưởng vẻ đẹp của khung cảnh bình minh.

Sự lạc quan khi vượt qua nghịch cảnh và khó khăn trong cuộc sống.

Sự lạc quan và hi vọng về một tương lai tốt đẹp của Trung.

Sự thay đổi tâm trạng của Trung khi ngắm cảnh bình minh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

5. Tự luận
1 điểm

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Em hãy phân loại những từ ngữ dưới đây vào các nhóm từ đồng nghĩa:

Bảo ban. Ca tụng. Bàn bạc. Bàn thảo. Cổ vũ. Động viên. Dạy bảo. Ngợi ca.

1. Thảo luận

2. Khích lệ

3. Ca ngợi

4. Khuyên bảo

Xem đáp án

1. Thảo luận: Bàn bạc, bàn thảo

2. Khích lệ: Cổ vũ, động viên

3. Ca ngợi: Ca tụng, ngợi ca.

4. Khuyên bảo: Bảo ban, dạy bảo

6. Tự luận
1 điểm

Câu 6 (2,0 điểm). Từ in đậm trong những câu văn dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a) Luỹ tre xanh rì rào, đung đưa trong gió.

b) Những người chiến sĩ đã hi sinh khi tuổi còn xanh.

Xem đáp án

a) Luỹ tre xanh rì rào, đung đưa trong gió.

à Nghĩa gốc

b) Những người chiến sĩ đã hi sinh khi tuổi còn xanh.

à Nghĩa chuyển

7. Tự luận
1 điểm

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7. Viết bài văn (4,0 điểm)

Đề bài: Viết bài văn tả một người thầy giáo hoặc cô giáo mà em luôn nhớ mãi.

Xem đáp án

1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)

I. Mở bài: Giới thiệu cô giáo.

- Cô giáo của em khoảng bốn mươi tuổi.

- Cô là người mẹ thứ hai của em.

II. Thân bài: Tả ngoại hình của cô.

- Cô có dáng thon thả, thướt tha trong chiếc áo dài.

- Mái tóc đen, dài xoã ngang vai.

- Khuôn mặt đầy đặn, cân đối với chiếc mũi thẳng, đôi môi hồng luôn tươi cười.

- Đôi mắt to và đen; nhìn hiền từ, thân thiện.

- Nước da trắng trẻo.

- Bàn tay nhỏ nhắn có các ngón thon dài.

- Bước đi uyển chuyển.

- Giọng nói rõ ràng, rành mạch.

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cô.

- Cô giáo thật dễ thương, gần gũi

2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm)

3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)

4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(0,5 điểm)

* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. 

Bài làm tham khảo

Cô Ngọc Mai là giáo viên dạy âm nhạc của lớp em. Cô vừa chuyển về trường em vào đầu năm học này, nhưng cô đã nhanh chóng trở thành thần tượng mới của cả lớp em.

Cô Mai có vóc dáng cao ráo và mảnh mai như các cô mẫu ảnh em vẫn xem ở trên tạp chí. Với khuôn mặt thanh tú, xinh xắn và mái tóc đen óng mượt, cô Mai mang đậm vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Á Đông. Khi đi dạy, cô thường mặc các bộ áo dài từ kiểu truyền thống cho đến cách tân. Vẻ nền nã, dịu dàng ấy khiến bạn học sinh nào cũng yêu quý cô từ ngay lần gặp đầu tiên. Điều em ấn tượng nhất ở khuôn mặt cô Mai là đôi mắt. Đôi mắt của cô to và có màu nâu nhạt. Khi cô mỉm cười, đôi mắt ấy sẽ sáng ngời lên như viên pha lê quý hiếm. Tiếng nói của cô Mai dịu dàng, ấm áp như tiếng mẹ ru hời. Còn giọng hát của cô thì chẳng thể nào mà chê được. Cô hát rất hay, không hề thua kém các ca sĩ. Từ bài hát dân ca đến nhạc trẻ, bài nào cô cũng hát được cả. Cô Mai rất thân thiện với học sinh của mình. Cô ấy giống như một người bạn cho chúng em được tâm sự và trò chuyện. Nhờ vậy mà những tiết âm nhạc của chúng em lúc nào cũng vui và tràn ngập tiếng cười.

Em quý cô Mai lắm. Mong rằng sau này khi lớn lên, em cũng có thể trở thành một cô giáo tuyệt vời như thế.