Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 4
7 câu hỏi
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
MŨ CỐI MÀU XANH
Bác em giờ đã chẳng còn Nằm yên canh gác đảo tròn, biển xa Năm ấy bà kể bác ba Tham gia nghĩa vụ cách ba tỉnh thành.
Mũ cối bác đội màu xanh Ngày đêm tập luyện tinh anh của đoàn Thế nhưng chiến trận chẳng ngờ Năm ấy quân địch vây làng đóng quân.
Bác anh dũng chẳng ngại ngần Tự làm mồi nhử cho dân di dời Hỡi ơi chẳng lại ý trời Bác ra đến biển bị rơi mũ rồi. | Bác nằm yên nước biển khơi Đồng đội bác thấy nụ cười trên môi Bà nghe tin ngực rã rời Nén đau trong lòng truyền lời lập bia
Bác muốn ở trước biển kia Ngày đêm dõi mắt chẳng lìa đảo xa Bảo vệ trời đất bao la Cho quê hương bác nhà nhà bình yên. Theo Thư Linh
![]()
|
Hai câu thơ đầu tiên trong bài đọc nói lên điều gì?
Người bác của bạn nhỏ đã hi sinh và nằm lại ở vùng biển đảo.
Người bác của bạn nhỏ đang canh giữ và bảo vệ biển đảo.
Người bác của bạn nhỏ đang đi nghĩa vụ ở vùng biển đảo.
Người bác của bạn nhỏ đang tập luyện ở vùng biển đảo.
A. Người bác của bạn nhỏ đã hi sinh và nằm lại ở vùng biển đảo.
Người bác của bạn nhỏ đã hi sinh trong hoàn cảnh nào?
Bác đang tập luyện thì bị quân địch bủa vây.
Bác tham gia nghĩa vụ thì bị quân địch bủa vây.
Bác tham gia chiến trận và bị địch bủa vây trên biển.
Quân địch bủa vây, bác tự làm mồi nhử để cho dân di dời.
D. Quân địch bủa vây, bác tự làm mồi nhử để cho dân di dời.
Ở bốn câu thơ cuối, người bác mong muốn điều gì?
Không rời xa hòn đảo mà tiếp tục tập luyện, bảo vệ quê hương
Yên nghỉ tại vùng biển này để dõi theo và bảo vệ quê hương.
Được tiếp tục bảo vệ quê hương ở vùng biển cùng đồng đội.
Được tiếp tục dõi theo vùng biển cùng đồng đội.
B. Yên nghỉ tại vùng biển này để dõi theo và bảo vệ quê hương.
Vì sao nhan đề của bài thơ là “Mũ cối màu xanh”.
Vì người bác lúc nào cũng đội chiếc mũ cối.
Vì mũi cối là vật dụng thân thuộc gần gũi với người lính.
Vì nhờ chiếc mũ cối bác đã bảo vệ được đồng đội thân yêu.
Vì theo di nguyện bác muốn mang theo chiếc mũ bên mình.
B. Vì mũi cối là vật dụng thân thuộc gần gũi với người lính.
Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra nghĩa của các từ sau:
-vui vẻ: ……………………………………………………………………………………
- vui tính: …………………………………………………………………………………..
- vui mừng: ………………………………………………………………………………...
- vui vẻ: có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng rất vui.
- vui tính: có tính luôn luôn vui vẻ, hay gây cười.
- vui mừng: rất vui vì được như mong muốn.
Chọn đại từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau và cho biết đại từ đó có tác dụng gì trong câu.
(nó, đó)
a. Hãy lắng nghe tiếng gió trên bãi mía, …. là tiếng xào xạc nhè nhẹ của không gian. Hãy lắng nghe tiếng gió trên trà lúa,…. là tiếng thì thầm của ấm no.
(Theo Băng Sơn)
b. Trước đó, ếch ta đã từ đáy giếng nhìn lên và …. thấy trời bé tí, chỉ bằng cái miệng giếng thôi. Còn ...... thì oai ghê lắm, vì....... mà đã cất tiếng kêu thì tất thảy bọn cua, ốc, nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ.
(Truyện Ếch ngồi đáy giếng)
a. Hãy lắng nghe tiếng gió trên bãi mía, đó là tiếng xào xạc nhè nhẹ của không gian. Hãy lắng nghe tiếng gió trên trà lúa, đó là tiếng thì thầm của ấm no.
(Theo Băng Sơn)
b. Trước đó, ếch ta đã từ đáy giếng nhìn lên và nó thấy trời bé tí, chỉ bằng cái miệng giếng thôi. Còn nó thì oai ghê lắm, vì nó mà đã cất tiếng kêu thì tất thảy bọn cua, ốc, nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ.
(Truyện Ếch ngồi đáy giếng)
Viết bài văn
Đề bài: Viết bài văn tả anh, chị em,… trong gia đình em.
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
I. Mở đoạn: Giới thiệu người cần tả
II. Thân đoạn:
1. Tả bao quát
- Chị em bao nhiêu tuổi?
- Chị em học ở đâu?
- Chị em học trường gì?
- Em thương chị em như thế nào?
2. Tả chi tiết
a. Tả hình dáng
- Dáng người cao, thon gọn cao 1m6
- Gương mặt đầy đặn, mũi cao, môi trái tim xinh đẹp
- Mái tóc dài đen mượt, khi làm việc nhà ở thường buộc tóc gọn sau gáy.
b. Tả tính tình
- Chị là người chu đáo, chỉnh chu trong công việc
- Chị luôn biết quan tâm đến mọi người trong gia đình và mọi người xung quanh
- Chị là người luôn nỗ lực và biết vươn lên trong cuộc sống
III. Kết đoạn: nêu cảm nghĩ về chị em
- Chị em là một người hết sức đặc biệt. Chị là người luôn quan tâm chăm sóc em, em rất yêu chị của em.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài.
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Bài làm tham khảo
Em vẫn luôn nghĩ rằng mình thật may mắn vì có một người chị gái giỏi giang lại luôn biết yêu thương và nhường nhịn em.
Gia đình em có 4 người, bố, mẹ, chị gái em và em. Trong nhà, chị là người chị, là người bạn gần gũi với em nhất. Chị em có đôi mắt tròn xoe, lúc nào cũng sáng long long. Mọi người nói đó là đôi mắt thể hiện sự thông minh. Mái tóc của chị dài đến ngang vai. Khi đi học, chị thường buộc túm tóc lên gọn gàng. Lúc ở nhà, chị thường để xõa tóc vì mái tóc của chị đen và mượt lắm.
Vì lớn hơn em lại biết nhiều việc hơn em nên ở nhà chị thường giúp đỡ bố mẹ những công việc lặt vặt như rửa chén bát, quét nhà. Có ngày bố mẹ đi vắng, chị là người vào bếp nấu cho em những bữa ăn thật ngon. Có lẽ vì chị em có đôi bàn tay búp măng nên chị làm việc gì cũng khéo léo. Chưa bao giờ chị làm bể một chiếc chén nào.
Chị em có dáng người dong dỏng cao. Chị hơi gầy một chút so với dáng người của mình. Mẹ em vẫn hay nhắc nhở chị phải ăn nhiều hơn một chút, béo hơn trông sẽ xinh hơn. Trong mắt của em, chị em như thế này cũng đã là xinh lắm rồi.
Buổi sáng chị thường gọi em dậy để đi học chung. Có chị đi bên cạnh, em không thấy sợ hãi gì cả. Chị đúng là món quà tuyệt vời mà bố mẹ đã dành tặng cho em.









