Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
6 câu hỏi
Đọc thành tiếng (3 điểm)
CHÚ MÈO MUN Nhà bà em có nuôi một chú mèo mun tên là Mỡ. năm nay chú mới hơn năm tháng nhưng trông đã lớn lắm rồi. Chiếc nệm tròn bà mua cho nó hồi còn bé, giờ đã không còn vừa nữa rồi. Bộ lông của Mỡ đen như mực. Nếu đứng ở trong bóng tối thì khó mà tìm ra được. Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà. Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo…meo…meo. Thật là đáng yêu! (Sưu tầm) |
Em đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy và lưu loát.
Viết chính tả (2 điểm)
Cũng như tôi, mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp. biết thầy.
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
Đọc hiểu (2 điểm)
AI CẢN ĐẢM Hùng giơ khẩu súng lục bằng nhựa ra khoe với các bạn và nói : – Bây giờ thì tớ không sợ gì hết! – Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết! – Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗ lên. Tiến chưa kịp nói gì thì một đàn ngỗng đi vào sân. Chúng vươn dài cổ, kêu quàng quạc, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần và chạy biến. Thắng tưởng đàn ngỗng đến giật kiếm của mình, mồm mếu máo, nấp vào sau lưng Tiến . Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em nhặt một cành cây, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, cổ vươn dài, quay đầu chạy miết. Nhị Hà dịch |
a) Hùng và Thắng lúc đầu tỏ ý không sợ gì cả vì ……………………………..
b) Khi thấy đàn ngỗng đến gần, Hùng đã ……………………………..…… ………………………..……………………………..………………………
c) Theo em, ……………………………..mới thật sự là người can đảm.
a) Hùng và Thắng lúc đầu tỏ ý không sợ gì cả vì nghĩ rằng đã có súng và kiếm gỗ.
b) Khi thấy đàn ngỗng đến gần, Hùng đã đút vội khẩu súng vào túi quần và chạy biến.
c) Theo em, Tiến mới thật sự là người can đảm.
Nối các tiếng để tạo thành từ ngữ thích hợp: (1 điểm)
bông |
| ngô | ……………………………………… |
cơn | lúa | ……………………………………… | |
bỏng | lốc | ……………………………………… |
Nối như sau: bông lúa, cơn lốc, bỏng ngô.
Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
a) uôn hay uông: b.... chuối ý m... b..... ngủ
b) uôc hay uôt: b.... tóc lạnh b.... con ch....
c) ươi hay ươu: l.... biếng con h... b... cổ
a) uôn hay uông: buồng chuối ý muốn buồn ngủ
b) uôc hay uôt: buộc tóc lạnh buốt con chuột
c) ươi hay ươu: lười biếng con hươu bướu cổ
Đánh dấu (x) vào bảng sau: (1 điểm)
Tiếng | chứa vần uôi | chứa vần ươi | chứa vần ươu |
chuối | ………………. | ………………. | ………………. |
rượu | ………………. | ………………. | ………………. |
khướu | ………………. | ………………. | ………………. |
suối | ………………. | ………………. | ………………. |
người | ………………. | ………………. | ………………. |
cười | ………………. | ………………. | ………………. |
bưởi | ………………. | ………………. | ………………. |
muỗi | ………………. | ………………. | ………………. |
- Tiếng chứa vần “uôi”: chuối, suối, muỗi.
- Tiếng chứa vần “ươi”: người, cười, bưởi.
- Tiếng chứa vần “ươu”: rượu, khướu.








