Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
VănLớp 765 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 1: Đọc hiểu (6điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Chót trên cành cao vót

Mấy quả sấu con con

Như mấy chiếc khuy lục

Trên áo trời xanh non.

 

Trời rộng lớn muôn trùng

Đóng khung vào cửa sổ

Làm mấy quả sấu tơ

Càng nhỏ xinh hơn nữa.

 

Trái con chưa đủ nặng

Để đeo oằn nhánh cong.

Nhánh hãy giơ lên thẳng

Trông ngây thơ lạ lùng.

 

Cứ như thế trên trời

Giữa vô biên sáng nắng

Mấy chú quả sấu non

Giỡn cả cùng mây trắng

 

Mấy hôm trước còn hoa

Mới thơm đây ngào ngạt,

Thoáng như một nghi ngờ,

Trái đã liền có thật.

 

Ôi! từ không đến có

Xảy ra như thế nào?

Nay má hây hây gió

Trên lá xanh rào rào.

 

Một ngày một lớn hơn

Nấn từng vòng nhựa một

Một sắc nhựa chua giòn

Ôm đọng tròn quanh hột…

 

Trái non như thách thức

Trăm thứ giặc, thứ sâu,

Thách kẻ thù sự sống

Phá đời không dễ đâu!

 

Chao! cái quả su non

Chưa ăn mà đã giòn,

Nó lớn như trời vậy,

Và sẽ thành ngọt ngon.

 (Trích trong tập “Tôi giàu đôi mắt” (1970),

trong “Những tác phẩm thơ tiêu biểu và nổi tiếng”, Xuân Diệu)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

Thơ tự do

Thơ bốn chữ

Thơ năm chữ

Thơ lục bát

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên là gì?

Miêu tả

Tự sự

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ đầu của bài thơ?

So sánh

Nhân hóa

Điệp ngữ

Ẩn dụ

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn khổ thơ đầu, nhà thơ đã miêu tả những quả sấu non bằng những hình ảnh nào?

Những quả sấu non như những chiếc khuy lục, nhỏ xinh, ngây thơ, đùa giỡn cùng mây trắng

Những quả sấu non nhỏ xinh, ngây thơ

Những quả sấu non nhí nhảnh

Những quả sấu non như chiếc khuy lục

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “giỡn” trong câu thơ “Giỡn cả cùng mây trắng” được hiểu như thế nào?

Vui

Đùa

Chơi

Nghịch

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả đã bày tỏ cảm xúc gì khi nói về sự hình thành từ hoa đến trái của quả sấu?

Bất ngờ, tò mò

Ngạc nhiên, thích thú

Vui mừng, phấn khởi

Lo lắng, buồn phiền

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi gọi tên quả sấu bằng những tên khác nhau “quả sấu con con”, “quả sấu tơ”, “trái con”, “mấy chú quả sấu con”  tác giả muốn thể hiện dụng ý gì?

Thể hiện những quả sấu non, còn xanh, đang trong quá trình phát triển

Thể hiện những quả sấu non nớt , nhỏ bé như những đứa trẻ con

Thể hiện những quả sấu xinh xắn, gần gũi, thân thuộc với mọi người

Thể hiện những quả sấu còn non, nhỏ bé, xinh xắn, ngây thơ, vui nhộn

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất nội dung của bài thơ trên?

Miêu tả quả sấu non trên cao

Miêu tả quá trình phát triển của quả sấu

Miêu tả sức sống kì diệu của quả sấu

Miêu tả quả sấu non và sức sống kì diệu, mạnh mẽ của nó giúp người đọc thấy được sức sống mạnh mẽ của dân tộc Việt Nam trước kẻ thù xâm lược

Xem đáp án

Chọn D

9. Tự luận
1 điểm

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ ấy?

Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc, thứ sâu,
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu!

Xem đáp án

- Xác định được biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:

+ So sánh: Trái non như thách thức

+ Nhân hóa: Thách thức

+ Ẩn dụ: Trăm thứ giặc thứ sâu - chỉ kẻ thù xâm lược

- Tác dụng: Quả su non không sợ loài giặc loài sâu nào cứ lên, cứ trở thành ngon ngọt. Đó là sức sống kì diệu mạnh mẽ của nó. Qua đó, tác giả cho ta hiểu một chân lí lớn lao: không một loài sâu bọ, không một thứ giặc nào có thể hủy diệt hay chiến thắng sự sống. Mọi cuộc bắn phá ném bom rồi cũng sẽ thất bại, không thể phá được cuộc sống vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

10. Tự luận
1 điểm

Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn nhủ tới người đọc điều gì?

Xem đáp án

- HS nêu được lời nhắn nhủ mà tác giả muốn gửi tới người đọc:

Ví dụ: Qua hình ảnh quả sấu non, nhà thơ muốn giáo dục lòng yêu thiên nhiên say mê, khám phá những bí ẩn của tự nhiên xung quanh và lòng tự hào về cuộc sống dân tộc.

11. Tự luận
1 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

Em hãy viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Mon trong truyện Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều.

Xem đáp án

Phần 2: Viết (4 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích: mở bài, thân bài và kết bài.

0,25 điểm

 

0,25 điểm

 

 

 

2,5 điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích đặc điểm của nhân vật mon trong truyện By chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều.

c. Triển khai vấn đề:

HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

- Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích và nhân vật.

- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.

- Nêu đặc điểm của nhân vật Mon:

+ Tình yêu thương sâu sắc với động vật cùng tấm lòng trân trọng sự sống được thể hiện qua lời nói và hành động:

+ Lời nói: những câu hỏi dồn dập về tình hình bên ngoài và sự an nguy của bầy chim chìa vôi dành cho anh Mên.

+ Hành động: theo anh ra bờ sông trong đêm vắng: bì bõm lội theo.

- Nhận xét, đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Nhân vật được khắc họa thông qua lời nói và hành động cụ thể.

+ Ngôn từ trong sáng, hình ảnh giàu sức gợi, quen thuộc với trẻ em.

- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật:

+ Tác giả muốn bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca tình yêu thiên nhiên và trân trọng sự sống đầy vô tư, hồn nhiên của trẻ thơ thông qua nhân vật Mon.

- Khái quát và đánh giá về nhân vật.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo