2048.vn

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 9
Đề thi

Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 9

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực2 lượt thi
54 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                      (1) Bẩm con không dám man cửa Trời

                                      (2) Những áng văn con in cả rồi

                                      (3) Hai quyển Khối tình văn thuyết lí

                                      (4) Hai Khối tình con là văn chơi

                                      (5) Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết

                                      (6) Đài gương, Lên sáu văn vị đời

                                      (7) Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch

                                      (8) Đến quyển Lên tám nay là mười

                                      (9) Nhờ Trời văn con còn bán được

                                      (10) Chửa biết con in ra mấy mươi?

(Hầu trời – Tản Đà)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định giọng điệu chính của đoạn thơ. 

Ngông nghênh, tự phụ.

Mỉa mai, giễu cợt.

Hóm hỉnh, tự nhiên.

Ngang tàng, tự đắc.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “man” trong câu thơ (1) có nghĩa gần với từ nào sau đây?

nói dối.

nói lan man.

nói láo.

nói hỗn.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo anh/chị khái niệm “văn chơi” được tác giả nhắc đến trong câu thơ (4) là để chỉ loại văn nào? 

Văn miêu tả cảnh ăn chơi.

Văn viết đùa cợt.

Văn có tính giải trí.

Văn viết nhẹ nhàng.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? 

Nhân hóa.

Nói quá.

Liệt kê.

Hoán dụ.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích là gì? 

Khẳng định phong cách độc đáo của Tản Đà.

Khẳng định giọng văn riêng biệt của Tản Đà.

Khẳng định tài năng đa dạng của Tản Đà.

Khẳng định vốn sống phong phú của Tản Đà.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc học tập ở trẻ em bởi nguyên nhân mấu chốt xuất phát từ nguồn gốc loài người. Trong hơn 99% lịch sử tiến hóa của chúng ta, con người chủ yếu phải tìm cách thích nghi với các thế lực tự nhiên. Ngày nay, chúng ta đang dần có xu hướng hòa nhập với thiên nhiên. “Hòa nhập với thiên nhiên” còn là một khái niệm mơ hồ đối với con người. Ở đây, chúng ta chỉ đề cập đến vai trò của thiên nhiên trong học tập và phát triển. Các bằng chứng khoa học còn hạn chế nhưng những nghiên cứu về y tế, giáo dục, giải trí và cộng động chỉ ra rằng tiếp xúc với thiên nhiên là điều quan trọng không thể thay thế đối với sự phát triển của trẻ. Một nghiên cứu dành cho đối tượng trẻ em từ 5 đến 12 tuổi với sự tham gia của 90 trường học ở Úc phát hiện ra rằng hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn. Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kĩ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá. Từ đó, trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh cuộc sống của trẻ như phân biệt cây trong nhà với cây ngoài vườn, cây dây leo với dương xỉ, kiến với ruồi, gà với vịt, sinh vật thật với những con thú tưởng tượng. Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa; tìm hiểu vật lí khi nhìn nước suối chảy qua những hòn đá; tìm hiểu về các dạng địa chất khi nhận biết đồi, núi, thung lũng, ao, hồ, sông, suối,... Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập. Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.

(Sưu tầm)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em.

Nguồn gốc của loài người xuất phát từ tự nhiên.

Phương pháp giúp trẻ kết nối và hòa nhập với thiên nhiên.

Con người cần tìm cách thích nghi với thiên nhiên.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi ích nào dưới đây của hoạt động ngoài trời KHÔNG được nhắc tới trong đoạn trích trên?

Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn.

Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển những kĩ năng cơ bản.

Hoạt động ngoài trời giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội.

Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, thông qua hoạt động đếm công trùng và hoa, trẻ được phát triển kĩ năng gì? 

Kĩ năng định lượng.

Kĩ năng phân tích và đánh giá.

Kĩ năng xã hội và phản biện.

Kĩ năng nhận biết.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, việc thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo có tác dụng gì đối với trẻ em?

Giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội.

Giúp trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh.

Giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.

Giúp trẻ nhận biết được các dạng địa chất và vật lí.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, việc tương tác với các sự vật trong tự nhiên có tác dụng gì đối với trẻ?

Khơi nguồn cảm hứng, phát triển cảm xúc ở trẻ.

Giúp trẻ được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của thiên nhiên.

Thoát ra khỏi sự phụ thuộc vào Internet và công nghệ.

Giúp trẻ cải thiện các mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

                                      Tôi ăn biển hàng ngày từng hạt muối trắng tinh

                                      Tôi ăn bình minh mọc lên nắng mặn

                                      Tôi ăn gió thổi về từ biển

                                      Tôi ăn rì rầm sóng

                                      Và sữa Mẹ nhiều khi mặn đắng

                                      Chan nước mắt biển Đông

                                      Đôi vai cha lấp lánh lân tinh

                                      Mồ hôi muối

                                      Áo quầng quầng vết trắng

                                      Bà nội nhai trầu đung đưa vōng

                                      Kể chuyện xửa chuyện xưa

                                      Có ông tướng cụt đầu hóa núi đá cụt đầu cắm ngoài biển cả

                                      Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng

                                      Nước mắt mặn từ lòng

                                      Nước biển mặn từ yêu...

                                      Những đứa con theo mẹ đi tìm cha

                                      Tràn về phía biển

                                      Những đứa con như cây lim cây sến

                                      Từ rừng đổ xuống

                                      Từ châu thổ trồi lên

                                      Những đứa con xẻ gỗ đóng thuyền

                                      Rút dây rừng đan lưới.

(Nguyễn Trọng Tạo, Biển mặn, http://vannghequandoi.com.vn)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì? 

Biểu cảm.

Tự sự.

Miêu tả.

Nghị luận.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? 

Tự do.

Năm chữ.

Bảy chữ.

Tám chữ.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ:

                                      Tôi ăn biển hàng ngày từng hạt muối trắng tinh

                                      Tôi ăn bình minh mọc lên nắng mặn

                                      Tôi ăn gió thổi về từ biển

                                      Tôi ăn rì rầm sóng.

So sánh.

Nhân hóa.

Phép điệp.

Câu hỏi tu từ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng” khơi gợi điều gì?

Những người vợ tìm kiếm chồng ngoài biển khơi.

Những người chồng đi biển không về.

Nỗi nhớ chồng của người vợ có chồng đi biển.

Nỗi đau mất người chồng của người vợ làng chài.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là gì?

                                      Những đứa con như cây lim cây sến

                                      Từ rừng đổ xuống

                                      Từ châu thổ trồi lên

                                      Những đứa con xẻ gỗ đóng thuyền

                                      Rút dây rừng đan lưới.

Nguồn gốc của dân chài lưới.

Hình ảnh những đứa con đan lưới.

Hành trình ra khơi tiếp nối cha ông của thế hệ sau.

Công việc đóng thuyền, đan lưới.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

                                      Thời gian chạy qua tóc mẹ

                                      Một màu trắng đến nôn nao

                                      Lưng mẹ cứ còng dần xuống

                                      Cho con ngày một thêm cao.

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

                                      Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

                                      Còn những bí và bầu thì lớn xuống

                                      Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

                                      Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

(Trích Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? 

Biểu cảm.

Miêu tả.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong những câu thơ nào của đoạn thơ thứ hai?

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Còn những bí và bầu thì lớn xuống.

Còn những bí và bầu thì lớn xuống/ Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn.

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu biện pháp tu từ trong câu thơ:

                                      Thời gian chạy qua tóc mẹ

                                      Một màu trắng đến nôn nao

So sánh.

Ẩn dụ.

Nhân hóa.

Ẩn dụ và nhân hóa.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ. 

Sự hi sinh của người mẹ.

Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.

Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra thông điệp của hai đoạn thơ trên.

Thời gian không chờ đợi ai.

Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng.

Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học (bài văn, bài thơ) là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và giá trị của tác phẩm đó.

cảm nghĩ.

trình bày.

tưởng tượng.

giá trị.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945 mà còn khẳng định bản chất tốt đẹp và những hi vọng về một tương lai sáng lạng của họ.

miêu tả.

khẳng định.

hi vọng.

sáng lạng.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nam Cao từng làm nhiều nghề, vạ vật kiếm sống và đến với văn chương đầu tiên vì mục đích mưu sinh. Năm 18 tuổi vào Sài Gòn, ông nhận làm thư kí cho một hiệu may, bắt đầu viết các truyện ngắn “Cảnh cuối cùng, Hai cái xác”.

vạ vật.

văn chương.

mưu sinh.

viết.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệmthành công nhất định về sau.

mỗi lần như vậy.

người ta sẽ tích lũy.

được nhiều kinh nghiệm.

thành công nhất định về sau.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Xưa nay, không ai chết đến lần thứ hai được bài học kinh nghiệm về cách chết.

Xưa nay.

chết.

mà.

bài học.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

trọng điểm.

ưu điểm.

thế mạnh.

điểm tốt.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại. 

Chiếc thuyền ngoài xa.

Vợ nhặt.

Tuyên ngôn Độc lập.

Vợ chồng A Phủ.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại. 

Chí Phèo.

Hai đứa trẻ.

Chữ người tử tù.

Số đỏ.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc dòng văn học hiện thực. 

Nam Cao.

Nguyễn Công Hoan.

Vũ Trọng Phụng.

Nguyễn Tuân.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại. 

Vợ nhặt.

Hồn Trương Ba, da hàng thịt.

Chí Phèo.

Chiếc thuyền ngoài xa.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, từ đêm 26 đến ngày 28/12, trên nhiều vùng biển có gió đông bắc mạnh đến cấp 7, giật cấp 8-9, sóng biển cao từ 4-6m. Cảnh báo, toàn bộ tàu thuyền và các hoạt động trên nhiều vùng biển đều có nguy cơ cao ________ tác động của gió mạnh, sóng lớn và mưa dông.

được.

nhận.

chịu.

hưởng.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn hóa Việt Nam đã _________ nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh con người Việt Nam, anh hùng, mến khách, yêu quý bạn bè, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc.

hùn hạp.

đúc tạc.

hun đúc.

tạc dựng.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Phải chăng cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự _______ lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống.

hi sinh.

hóa thân.

biến đổi.

mất mát.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao đã khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng: một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường _________, _________

tha hóa – lưu manh hóa .

bần cùng hóa – quý hóa.

nghèo đói – tha hóa.

cùng cực – lưu manh.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cảnh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì _________ vào.

bóp chặt.

thiết chặt.

bóp thắt.

bóp chặt.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cô bảo tôi: “Mày bắt nạt vợ mày quá, không để nó tự quyết định bất cứ việc gì, vậy là hỏng. Người đàn bà không là nội tướng thì cái gia đình ấy cũng chẳng ra sao”. Khi các con còn nhỏ, ngồi vào bàn ăn cô thường chú ý sửa chữa cách ngồi, cách cầm bát cầm đũa, cách múc canh, cả cách nói chuyện trong bữa ăn. Cô vẫn răn lũ con tôi: “Chúng mày là người Hà Nội thì cách đi đứng nói năng phải có chuẩn, không được sống tùy tiện, buông tuồng”. Có lần tôi cãi: “Chúng tôi là người của thời loạn, các cụ lại bắt dạy con cái theo thời bình là khó lắm”. Cô ngồi ngẩn ra một lúc, rồi bảo: “Tao chỉ dạy chúng nó biết tự trọng, biết xấu hổ còn sau này muốn sống ra sao là tùy”.

(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)

Đoạn trích trên thể hiện cô Hiền là người như thế nào?

Gia trưởng, khó tính và bảo thủ.

Trân trọng gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.

Giàu lòng tự trọng và sống có trách nhiệm.

Biết chu toàn mọi việc trong gia đình.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một người.

Gió mưa là bệnh của giời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?.

    (Tương tư – Nguyễn Bính)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”?

Ẩn dụ.

So sánh.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                  Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ

                                  Cô vân mạn mạn độ thiên không

                                  Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc

                                  Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

    (Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Câu thơ “Cô vân mạn mạn độ thiên không trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?       

Chòm mây mệt mỏi, uể oải trôi trên bầu trời.

Chòm mây lẻ loi trôi lững lờ trên bầu trời.

Đám mây trắng trôi vô định trên bầu trời.

Đám mây cuồn cuộn bao trùm bầu trời.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

- Đan sàng thiếp cũng xin vâng,

Tre non đủ lá, nên chăng hỡi chàng?

 (Ca dao)

Bài ca dao trên được kết cấu theo hình thức nào?               

Kể chuyện.

Đầu cuối tương ứng.

Đối đáp.

Theo mạch tâm lí.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Rượu, đến cội cây, ta sē uống,

                                  Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Hai câu thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách nào của nhân vật trữ tình?

Luôn tỉnh táo trong suy nghĩ.

Coi thường công danh phú quý.

Biết trân trọng công danh phú quý.

Coi công danh phú quý là giấc mộng đẹp đē.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Trước muôn trùng sóng bể

                                  Em nghĩ về anh, em

                                  Em nghĩ về biển lớn

                                  Từ nơi nào sóng lên?

                                 

                                  - Sóng bắt đầu từ gió

                                  Gió bắt đầu từ đâu?

                                  Em cũng không biết nữa

                                  Khi nào ta yêu nhau

 (Sóng – Xuân Quỳnh)

Nêu ý chính của đoạn thơ.                     

Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.

Những bất hạnh trong tình yêu.

Bước vào tình yêu là bước vào sóng gió.

Niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời

                                  Đến một cái gai cũng không sống được

                                  Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút

                                  Đêm trong lều như trôi trong mây...

(Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, Trần Đăng Khoa)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?

Nói quá.

So sánh.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hỡi đồng bào cả nước,

Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.

Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.

Lời tuyên bố độc lập của dân tộc.

Biểu dương sức mạnh của dân tộc ta.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                  Gì sâu bằng những trưa thương nhớ

                                  Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!

 

                                  Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi

                                  Đâu ruồng tre mát thở yên vui

                                  Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn

                                  Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?

(Nhớ đồng – Tố Hữu)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 câu thơ in đậm?

Điệp ngữ, ẩn dụ.

Điệp ngữ, nhân hóa.

Điệp ngữ, hoán dụ.

Điệp ngữ, so sánh.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu)

Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diện nào ở người nông dân khi nghe tin giặc Pháp xâm lược nước ta?

Tình cảm.

Nhận thức.

Hành động.

Vô thức.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kĩ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch, tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng, khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân giậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông…

 (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

Hình ảnh “màu hồng hồng của ánh sương mai” có ý nghĩa gì?     

Thể hiện niềm tin vào sự thay đổi trong gia đình hàng chài đầy mâu thuẫn.

Góp phần tăng vẻ đẹp của cảnh biển.

Là sự tưởng tượng của Phùng.

Thể hiện màu sắc của bức ảnh.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,...

Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời.

(“Vua Tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi)

Trong đoạn văn trên, từ “kinh tế” được dùng với ý nghĩa gì?        

Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”.

Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.

Tên gọi khác của lĩnh vực kinh doanh tàu thủy.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại. Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:

Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà. Tao tin rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem...

(Vợ nhặt – Kim Lân)

Vì sao trong lúc đói khổ khốn cùng mà bà cụ Tứ lại nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau?

Vì bà hạnh phúc khi con mình có vợ.

Vì bà muốn nhen nhóm niềm vui, niềm hi vọng vào cuộc sống ngày mai.

Vì bà tiên đoán được tương lai sung túc và hạnh phúc của con cái.

Vì nhà có con dâu mới làm đỡ mọi việc cho bà.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bảo Ninh là nhà văn đương đại nổi tiếng của Việt Nam; tên thật là Hoàng Ấu Phương, sinh năm 1952; quê gốc ở xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; lớn lên và sống tại Hà Nội. Năm 17 tuổi, tốt nghiệp phổ thông (Trường Bưởi Chu Văn An), Bảo Ninh nhập ngũ, trở thành người lính (1969) và tham gia chiến đấu tại chiến trường B3 ác liệt (khu vực Tây Nguyên) cho đến tận khi chiến tranh kết thúc năm 1975.

Vốn là người lính từng trải nghiệm ở chiến trường ác liệt, nhiều truyện ngắn của Bảo Ninh thường bắt đầu bằng dòng kí ức đau thương trong chiến tranh, trong đó có truyện Gọi con. Truyện ngắn này được in trong tuyển tập Truyện ngắn hay 2004, sau đó được in trong tập Chuyện xưa kết đi, được chưa? (tập truyện ngắn, 2009). Gọi con cho người đọc thấm thía về nỗi buồn chiến tranhđể từ đó, tri nhận đầy đủ về giá trị của cuộc sống hoà bình. Văn phong truyện ngắn Bảo Ninh thường đẹp mà buồn, có khi man mác dịu nhẹ, có khi day dứt sục sôi nhưng thường để lại trong bạn đọc những ám ảnh sâu sắc. Gọi con và một số truyện ngắn khác, cùng với tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh khiến Bảo Ninh trở thành cây bút hàng đầu của mảng văn học chiến tranh thời hậu chiến và là cây bút thực sự sáng giá của văn học Việt Nam đương đại…

(Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12)

Đối tượng chính được đề cập đến trong đoạn trích là:

Nhà văn Bảo Ninh.

Người lính.

Tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh”.

Trường Bưởi Chu Văn An.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                           Em tưởng giếng sâu

                                           Em nối sợi gầu dài

                                           Ai ngờ giếng cạn

                                           Em tiếc hoài sợi dây.

                                               (Ca dao)

Bài ca dao trên là tiếng lòng của ai?

Người nông dân.

Người con trai.

Người con gái.

Người mẹ.

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack