Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 4
54 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kì để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn, do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột, bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là của những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là để tìm kế sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố, cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính là các dòng di cư.
(Nguyễn Văn Chính, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc VH HN,
Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006 - 2011), NXB Thế giới, 2011, T163 - 192)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Di cư là một hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội.
Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn.
Có ba luồng di cư cơ bản vào đô thị Thăng Long - Hà Nội.
Thăng Long - Hà Nội cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới.
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào làm cho dân số Hà Nội có chiều hướng biến động không bình thường?
Quá trình di cư đến Hà Nội của những người lao động bần cùng.
Việc di cư và lưu trú ở Hà Nội cho thành phần tinh hoa của đất nước.
Chính sách di cư của nhà nước ở mỗi thời kì.
Sự di cư đến Hà Nội của những người đa sắc tộc, đa chủng tộc.
Theo đoạn trích, luồng di cư của đối tượng nào làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng?
Người di cư ra khỏi thành phố.
Tầng lớp tinh hoa.
Người nông thôn.
Tầng lớp lao động.
Theo đoạn trích, luồng di cư của đối tượng nào đa dạng hơn cả về thành phần?
Những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn.
Những người nước ngoài.
Những người nông dân.
Những thành phần tinh hoa của đất nước.
Từ “tinh hoa” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
học giỏi.
giàu có.
thông minh.
tài giỏi.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Lá Diêu bông
(Hoàng Cầm)
Váy Đình Bảng buông chùng cửa vōng
Chị thẩn thơ đi tìm
Đồng chiều
Cuống rạ...
Chị bảo
– Đứa nào tìm được lá Diêu bông
Từ nay ta gọi là chồng
Hai ngày Em tìm thấy lá
Chị chau mày
– Đâu phải Lá Diêu bông
Mùa đông sau Em tìm thấy lá
Chị lắc đầu
trông nắng vãn bên sông
Ngày cưới Chị
Em tìm thấy lá
Chị cười xe chỉ ấm trôn kim
Chị ba con
Em tìm thấy lá
Xoè tay phủ mặt Chị không nhìn
Từ thuở ấy
Em cầm chiếc lá
đi đầu non cuối bể
Gió quê vi vút gọi
Diêu Bông hời!...
... ới Diêu Bông...!
(99 tình khúc, Hoàng Cầm, NXB Văn học, Hà Nội, tr. 30-31)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tự do.
Hỗn hợp.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Biểu cảm.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nhân vật “Em” trong bài thơ dành cho nhân vật “Chị” tình cảm gì?
Tình bạn.
Tình yêu đơn phương.
Tình cảm láng giềng.
Tình chị em.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng để sáng tạo nên hình ảnh in đậm trong câu thơ sau đây?
“Váy Đình Bảng buông chùng cửa võng”
Ẩn dụ.
So sánh.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Nhận định nào sau đây nêu đúng kết cấu của bài thơ?
Bài thơ kết cấu theo mạch đối đáp.
Bài thơ kết cấu theo mạch tâm lí.
Bài thơ kết cấu theo mạch tự sự.
Bài thơ kết cấu theo mạch trữ tình.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
…Khi tàu đông anh lỡ chuyến đi dài
Chỉ một người ở lại với anh thôi
Lúc anh vắng người ấy thường thức đợi
Khi anh khổ chỉ riêng người ấy tới
Anh yên lòng bên lửa ấm yêu thương
Người ấy chỉ vui khi anh hết lo buồn
Anh lạc bước, em đưa anh trở lại
Khi mệt mỏi thấy tháng ngày cằn cỗi
Em là sớm mai là tuổi trẻ của anh
Khi những điều giả dối vây quanh
Bàn tay ấy chở che và gìn giữ
Biết ơn em, em từ miền cát gió
Về với anh, bông cúc nhỏ hoa vàng […]
(Và anh tồn tại – Lưu Quang Vũ)
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Hành chính.
Báo chí.
Nêu ý nghĩa đúng nhất của hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng” ?
Là hình ảnh thiên nhiên đẹp “bông cúc nhỏ hoa vàng”.
Thể hiện niềm tự hào và tình yêu nhỏ bé.
Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh.
Hình ảnh thiên nhiên ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
Điệp cấu trúc.
Nhân hóa.
Nói quá.
So sánh.
Nhân vật trữ tình “em” hiện lên như thế nào trong cảm nhận của tác giả.
Là lẽ sống và giá trị tồn tại của đời anh.
Bao trùm lên toàn bộ kí ức, kỉ niệm, bất kì lúc nào, bất kì nơi đâu, trong mọi hoàn cảnh, em luôn ở đấy, luôn bên cạnh anh.
Là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha.
Khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)
Từ “ngã gục” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích có nghĩa là gì?
Không còn khả năng sinh sống phát triển.
Rơi xuống vực sâu, không có điểm tựa.
Khuỵu xuống, không đi tiếp được.
Hấp tấp, vội vàng, không chắc chắn.
Từ “phóng lên” trong câu “Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng.” có nghĩa giống với từ nào sau đây?
vượt qua.
vươn lên.
đi nhanh.
chạy.
Câu văn “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời.” có ý nghĩa gì?
Cây xà nu có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống của người dân Tây Nguyên.
Cây xà nu rất kiên cường vượt qua mọi khó khăn.
Cây xà nu phát triển nhanh chóng.
Cây xà nu sinh sôi rất nhanh chóng, có sức sống vô cùng mãnh liệt.
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
Sức sống mãnh liệt của cây xà nu.
Xà nu là một loài cây “ham ánh sáng”.
Xà nu đóng góp vai trò to lớn trong việc bảo vệ làng quê.
Xà nu là đại diện của con người Tây Nguyên.
Đoạn trích thể hiện tài năng viết truyện ngắn của Nguyễn Trung Thành ở phương diện nổi bật nào?
Sử dụng ngôi kể hợp lí và điểm nhìn linh hoạt, tạo hứng thú cho người đọc.
Làm nổi bật vẻ đẹp sử thi và nét đặc sắc của Tây Nguyên bằng ngôn từ.
Bút pháp miêu tả tài tình, lựa chọn hình ảnh đại diện đặc sắc, có chiều sâu.
Bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, lột tả tính cách nhân vật độc đáo.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trước đây rái cá lông mượt có số lượng quần thể khá phong phú ở Việt Nam, nhưng hiện nay do săn bắt và môi trường, nơi sống bị suy thoái nên số lượng của nó giảm sút nghiêm trọng.
trước đây.
quần thể.
do.
nó.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Chị Dậu là điển hình cho người phụ nữ phong kiến xưa với những tố chất tốt đẹp như sự chân thật và khỏe khoắn.
điển hình.
chân thật.
khỏe khoắn.
tố chất.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam, các họa sĩ, nhà điêu khắc đã trân trọng, nâng niu cái đẹp thiên phú của những người phụ nữ và đưa chúng lên một tầm cao hơn, đó là vẻ đẹp của cái nết - cốt lõi của tâm hồn đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
cốt lõi.
cái đẹp.
chúng.
đức hạnh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã có một cuộc đời thong dong, lận đận.
thừa nhận.
khốn khổ.
có.
thong dong.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử lí rất thông minh.
nhanh trí.
tình huống.
xử lí.
thông minh.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thất thểu.
thỏ thẻ.
rì rầm.
lao xao.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Số đỏ.
Rừng xà nu.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Chí Phèo.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
xem.
quan sát.
thấy.
nhìn.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Những đứa con trong gia đình.
Vợ chồng A Phủ.
Người lái đò sông Đà.
Chí Phèo.
Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc thời kì văn học sau 1975?
Nguyễn Minh Châu.
Nguyễn Tuân.
Quang Dũng.
Lưu Quang Vũ.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cùng với văn học trung đại góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh và đa dạng của văn học dân tộc ngay từ buổi đầu, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học ở những thời kì sau.
Văn học dân gian.
Văn học viết.
Văn học đương thời
Văn học hiện đại.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Phải nhiều__________ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa đồng Châu Hoá đầy hoa dại”.
thế kỉ.
thập kỉ.
năm.
tháng.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn học là một khuynh hướng cảm hứng thẩm mĩ được khởi nguồn từ sự khẳng định cái tôi ý thức cá nhân, cá thể, giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng. Nó phản ứng lại cái duy lí, khuôn mẫu của chủ nghĩa cổ điển.
lãng mạn.
thế sự.
hiện thực.
trào phúng.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, ____ lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”.
giành.
lấy.
đoạt.
đòi.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Tác phẩm “Sóng” là cuộc hành trình, khởi đầu là sự ________ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ______ vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa.
vứt bỏ/biến đổi.
vứt bỏ/hóa thân.
từ bỏ/hóa thân.
từ bỏ/biến đổi.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ...
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay...” rồi Mị nghẹn lại.
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Theo đoạn trích trên, vì sao Mị lại cởi trói cho A Phủ?
Vì tình yêu với A Phủ trỗi dậy.
Mị thương cho số phận A Phủ và chính mình.
Đó là hành động trong vô thức của Mị.
Mị muốn thách thức cha con thống lí.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hôm nay Cao - Bắc - Lạng cười vang
Dọn lán, rời rừng, người xuống làng
Người nói cỏ lay trong rừng rậm
Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con.
(Dọn về làng – Nông Quốc Chấn)
Cụm từ “Cao - Bắc - Lạng” trong đoạn trích nhắc đến những địa danh nào?
Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn.
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
Cao Bằng, Bắc Sơn, Lạng Sơn.
Cao Lộc, Bắc Giang, Lạng Sơn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hai thôn chung lại một làng,
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
Bảo rằng cách trở đò giang,
Không sang là chẳng đường sang đã đành.
Nhưng đây cách một đầu đình,
Có xa xôi mấy mà tình xa xôi...
(Tương tư – Nguyễn Bính)
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích trên là gì?
Trách móc nhẹ nhàng.
Than thở, giãi bày.
Thương cảm, tiếc nuối.
Suy tư, triết lí.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Hai từ “Đất Nước”, “Nhân dân” được tác giả viết hoa với dụng ý gì?
Theo quy tắc viết hoa tên riêng.
Thể hiện sự trân trọng, tôn kính.
Thể hiện sự thân mật, gần gũi.
Thể hiện sự bình đẳng, thân tình.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
(Ca dao)
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao trên đây là ai?
Chàng trai.
Lứa đôi chồng vợ.
Cô gái.
Người đi ở.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Trích Từ ấy – Tố Hữu)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi”?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mẹ ở đâu chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
(Trích Gặp lá cơm nếp – Thanh Thảo)
Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với mẹ già và đất nước?
Lòng tự hào, biết ơn đối với công ơn của mẹ và đất nước.
Thái độ trân trọng đối với tấm lòng của mẹ và vẻ đẹp, sự giàu có của quê hương.
Nỗi nhớ da diết và thái độ tri ân sâu sắc đối với sự giàu có của quê hương và vẻ đẹp của người mẹ.
Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
THU VỊNH
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào.
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Trong ba bài thơ, bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao. Mang cái thần của cảnh mùa thu. Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở trong bầu trời, ở trên trời thu. Trời thu rất xanh, rất cao tỏa xuống cả cảnh vật. Cây tre Việt Nam ta, những cây còn non, ít lá, thanh mảnh cao vót như cái cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ, thật là thanh đạm, hợp với hồn thu. Song thưa để mặc bóng trăng vào cũng thuộc về trời cao; Một tiếng trên không ngỗng nước nào cũng nói về trời cao, gợi sự xa xăm, gợi cái bâng khuâng về không gian. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man mác về thời gian. Nước biếc trông như tầng khói phủ gợi niềm bay bổng nhẹ nhàng và mơ hồ như hư như thực. Cả khung cảnh mùa thu thanh thoát ấy dẫn đến ý hai cây kết: - Sao ta còn bị buộc chân ở đây, sa lầy trong vòng danh lợi ố bẩn phi nghĩa này? Sao ta chưa trả mũ từ quan quy khứ như Đào Uyên Minh, cho nhẹ nhõm trong sáng?
(Trích Nhà thơ của quê hương, làng cảnh Việt Nam, Xuân Diệu)
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên là?
Giải thích.
Chứng minh.
Bác bỏ.
Bình luận.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vē vòng.
(Xuân về – Nguyễn Bính)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?
So sánh, ẩn dụ.
Nhân hóa, so sánh.
Ẩn dụ, nhân hóa.
Nói quá, so sánh.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
(Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)
Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ có nghĩa là gì?
Con ve bị giam cầm.
Cầm con ve lên.
Tiếng ve kêu cầm chừng.
Tiếng ve kêu như tiếng đàn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa là một bài thơ hay, để lại ấn tượng sâu sắc từ khi ra đời cho đến nay. Từ cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu, tất cả đọc lên cứ vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biến. Họ trở thành tượng đài bất khuất giữa trùng khơi, như một minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục, sẵn sàng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Tình ca và hùng ca, hóm hỉnh và lắng đọng, trần trụi và đầy suy tư,... là những trạng thái cảm xúc hài hoà, gắn kết xuyên suốt bài thơ [...] Qua đó, khơi dậy niềm tự hào và tình yêu biển đảo đối với thế hệ trẻ, nhất là ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của người lính biển trong vai trò bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay.
(Trích Lính đảo hát tình ca trên đảo– Lê Thành Văn)
Đối tượng nào được nhận xét, đánh giá đề cập đến trong đoạn trích trên?
Tác giả Trần Đăng Khoa.
Bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa.
Những người lính đảo.
Đảo Trường Sa.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!
Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!
Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.
Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!
Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!
(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Câu nói “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.” của hồn Trương Ba trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Con người sống phải có khát vọng và lí tưởng.
Con người phải có cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần.
Con người phải thống nhất, hài hòa giữa tâm hồn và thể xác.
Con người phải có sự thống nhất giữa hành động và suy nghĩ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
(Ca dao)
Vẻ đẹp nào của người con gái thời xưa không được thể hiện trong đoạn thơ?
Duyên dáng, dịu dàng.
Đằm thắm.
Thủy chung.
Sắc sảo.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Từ lưng đèo
Dốc núi mù che
Các anh về
Xôn xao làng tôi bé nhỏ
Nhà lá đơn sơ
Nhưng tấm lòng rộng mở
Nồi cơm nấu dở
Bát nước chè xanh
Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau.
(Bao giờ trở lại– Hoàng Trung Thông)
Đoạn thơ trên diển tả tình cảm nào sau đây?
Tình đồng đội.
Tình làng xóm.
Tình đôi lứa.
Tình quân dân.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
Từ “nhớ chơi vơi” trong đoạn thơ trên thể hiện như thế nào về nỗi nhớ của nhà thơ?
Gợi ra một nỗi nhớ thấm thía, day dứt, ám ảnh không nguôi.
Gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.
Gợi ra một nỗi nhớ mang đầy luyến tiếc, xót thương, buồn bã.
Gợi ra một nỗi nhớ thường trực, cồn cào, xoáy sâu vào tâm can.
