Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 688 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\);

\(\frac{{22}}{0}\);

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là

\( - 1,01\) và \(0,999\);

\( - 1,001\) và \(1,123\);

\( - 1,01\) và \(1,123\);

. \( - 1,001\) và \(0,999\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\) và \(1,123\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có trục đối xứng?

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình thang cân;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1 biển báo;

2 biển báo;

3 biển báo;

4 biển báo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển báo “Cấm đi thẳng” không có tâm đối xứng.

Vậy có 3 biển báo có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(E\) không nằm trong \(\widehat {DAB}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các góc sau: \(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 50^\circ ,\widehat C = 120^\circ ,\widehat D = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\widehat A < \widehat B\);

\(\widehat C < \widehat D\);

\(\widehat D > \widehat A\);

\(\widehat C > \widehat B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(30^\circ  < 50^\circ  < 90^\circ  < 120^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat D < \widehat C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi bắn súng, mỗi xạ thủ được bắn một lần duy nhất. Xác suất để một xạ thủ bắn trúng bia là

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi xạ thủ bắn súng chỉ có hai khả năng xảy ra là bắn trúng bia hoặc không bắn trúng bia.

Do đó xác suất để xạ thủ bắn trúng bia là \(\frac{1}{2}\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\);        b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\);

    c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\].                                               d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\).

Xem đáp án

a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\)

\[ = \left[ {14,9 + \left( { - 4,9} \right)} \right] + \left( { - 8,3} \right)\]

\[ = 10 - 8,3\]

\[ = 1,7\].

c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.\left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4}.5 - \frac{1}{4}.\frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 17}}{8}\].

b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\)

\( = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}.\left( { - 3} \right)\)

\( = \frac{7}{4} + \frac{9}{4}\)

\( = \frac{{16}}{4} = 4\).

d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,5 - 0,6x = 0,7\);                                 b) \(\frac{3}{4} - x =  - \frac{1}{5}\);

    c) \(\frac{3}{5}:\left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x} \right) = \frac{{ - 2}}{{25}}\);                                                     d) \(3.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

Xem đáp án

a) \(0,5 - 0,6x = 0,7\)

\(0,6x = 0,5 - 0,7\)

\(0,6x =  - 0,2\)

\(x =  - 0,2:0,6\)

\(x =  - \frac{2}{{10}}:\frac{6}{{10}}\)

\(x =  - \frac{2}{{10}}.\frac{{10}}{6}\)

\(x =  - \frac{1}{3}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{3}\).

b) \(\frac{3}{4} - x =  - \frac{1}{5}\)

\(x = \frac{3}{4} - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\)

\(x = \frac{3}{4} + \frac{1}{5}\)

\(x = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}}\)

\(x = \frac{{19}}{{20}}\)

Vậy \(x = \frac{{19}}{{20}}\).

c) \(\frac{3}{5}:\left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x} \right) = \frac{{ - 2}}{{25}}\)

\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{3}{5}:\left( {\frac{{ - 2}}{{25}}} \right)\)

\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{3}{5}.\frac{{25}}{{ - 2}}\)

\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{{ - 15}}{2}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{ - 15}}{2} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{{ - 47}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 47}}{6}:\frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{ - 47}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 47}}{4}\).

d) \(3.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\)

       \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}:3 = \frac{9}{4}\)

       \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2}\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{7}{4}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{7}{4}; - \frac{5}{4}} \right\}\].

Trường hợp 2:

\(x - \frac{1}{4} =  - \frac{3}{2}\)

\(x =  - \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\)

\(x =  - \frac{5}{4}\)

11. Tự luận
1 điểm

1. Lớp \[6A\] có \[40\] học sinh gồm ba loại: Tốt, Khá, Đạt. Số học sinh Khá bằng \[40\% \] số học sinh cả lớp, \[\frac{2}{5}\] số học sinh Tốt bằng \[4\] học sinh, còn lại là học sinh xếp loại Đạt.

a) Tính số học sinh loại Khá của lớp \[6A\].

b) Số học sinh loại Đạt chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Xem đáp án

1.

a) Số học sinh đạt loại Khá là:

\(40.40\%  = 16\) (học sinh).

b) Số học sinh đạt loại Tốt là:

\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).

Số học sinh đạt loại Đạt là:

\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).

Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(\frac{{14}}{{40}}.100\%  = 35\% \).

2.

Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 1)

2. Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Xem đáp án

1. Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:

Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 2)

2.

Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 3)

a) Hai tia đối nhau gốc \(A\) là: \[Ax\]và \[AO\]; \[Ax\] và \[AB\]; \[Ax\]và \[Ay\].

b) Vì \(OA\) và  \(OB\)là 2 tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\left( {cm} \right)\].

c) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.4 = 2\left( {cm} \right)\].

Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là 2 tia đối nhau

Mà \[OI = OB\] (cùng bằng \[2cm\])

Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].

13. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\)

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\) không chia hết cho 2

Suy ra \(n\) không chia hết cho 2 hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                                        

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.