
13 câu hỏi
\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);
\(\frac{{16}}{{ - 7}}\);
\(\frac{{22}}{0}\);
\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.
Hình bình hành;
Hình thoi;
Hình thang cân;
Hình vuông.
Đáp án đúng là: A
Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.
1 biển báo;
2 biển báo;
3 biển báo;
4 biển báo.
Đáp án đúng là: C
Biển báo “Cấm đi thẳng” không có tâm đối xứng.
Vậy có 3 biển báo có tâm đối xứng.
Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);
Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);
Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\);
Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).
Đáp án đúng là: D
Điểm \(E\) không nằm trong \(\widehat {DAB}\).
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{3}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(1\).
Đáp án đúng là: A
Khi xạ thủ bắn súng chỉ có hai khả năng xảy ra là bắn trúng bia hoặc không bắn trúng bia.
Do đó xác suất để xạ thủ bắn trúng bia là \(\frac{1}{2}\).
|
a) \(14,9 + \left( { - 8,3} \right) + \left( { - 4,9} \right)\) \[ = \left[ {14,9 + \left( { - 4,9} \right)} \right] + \left( { - 8,3} \right)\] \[ = 10 - 8,3\] \[ = 1,7\]. c) \[\frac{{ - 1}}{4}.\left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% .3\frac{1}{2}\] \[ = \frac{{ - 1}}{4}.\left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}}.\frac{7}{2}\] \[ = \frac{{ - 1}}{4}.5 - \frac{1}{4}.\frac{7}{2}\] \[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\] \[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\] \[ = \frac{{ - 17}}{8}\]. |
b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}:\frac{{ - 1}}{3}\) \( = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}.\left( { - 3} \right)\) \( = \frac{7}{4} + \frac{9}{4}\) \( = \frac{{16}}{4} = 4\). d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\) \( = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\) \( = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}}\) \( = \frac{{17}}{{17}} = 1\). |
|
a) \(0,5 - 0,6x = 0,7\) \(0,6x = 0,5 - 0,7\) \(0,6x = - 0,2\) \(x = - 0,2:0,6\) \(x = - \frac{2}{{10}}:\frac{6}{{10}}\) \(x = - \frac{2}{{10}}.\frac{{10}}{6}\) \(x = - \frac{1}{3}\) Vậy \(x = - \frac{1}{3}\). |
b) \(\frac{3}{4} - x = - \frac{1}{5}\) \(x = \frac{3}{4} - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) \(x = \frac{3}{4} + \frac{1}{5}\) \(x = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}}\) \(x = \frac{{19}}{{20}}\) Vậy \(x = \frac{{19}}{{20}}\). | |
|
c) \(\frac{3}{5}:\left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x} \right) = \frac{{ - 2}}{{25}}\) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{3}{5}:\left( {\frac{{ - 2}}{{25}}} \right)\) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{3}{5}.\frac{{25}}{{ - 2}}\) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = \frac{{ - 15}}{2}\) \(\frac{2}{3}x = \frac{{ - 15}}{2} - \frac{1}{3}\) \(\frac{2}{3}x = \frac{{ - 47}}{6}\) \(x = \frac{{ - 47}}{6}:\frac{2}{3}\) \(x = \frac{{ - 47}}{4}\) Vậy \(x = \frac{{ - 47}}{4}\). |
d) \(3.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\) \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}:3 = \frac{9}{4}\) \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2}\) | |
|
Trường hợp 1: \(x - \frac{1}{4} = \frac{3}{2}\) \(x = \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\) \(x = \frac{7}{4}\) Vậy \[x \in \left\{ {\frac{7}{4}; - \frac{5}{4}} \right\}\]. |
Trường hợp 2: \(x - \frac{1}{4} = - \frac{3}{2}\) \(x = - \frac{3}{2} + \frac{1}{4}\) \(x = - \frac{5}{4}\) | |
1.
a) Số học sinh đạt loại Khá là:
\(40.40\% = 16\) (học sinh).
b) Số học sinh đạt loại Tốt là:
\(4:\frac{2}{5} = 10\) (học sinh).
Số học sinh đạt loại Đạt là:
\(40 - 16 - 10 = 14\) (học sinh).
Số học sinh loại Đạt chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:
\(\frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \).
2.
Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).
1. Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:
2.
a) Hai tia đối nhau gốc \(A\) là: \[Ax\]và \[AO\]; \[Ax\] và \[AB\]; \[Ax\]và \[Ay\].
b) Vì \(OA\) và \(OB\)là 2 tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\)
Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\left( {cm} \right)\].
c) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.4 = 2\left( {cm} \right)\].
Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là 2 tia đối nhau
Mà \[OI = OB\] (cùng bằng \[2cm\])
Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].
Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)
Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)
Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\)
• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\) không chia hết cho 2
Suy ra \(n\) không chia hết cho 2 hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.
• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.
Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















