Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 459 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau:

HAI CHIẾC HUY CHƯƠNG

Tại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi, mắc hội chứng Đao nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét.

Vào ngày thi, sau khi đăng kí để nhận đường chạy và số hiệu, thì cặp kính của Giôn biến mất, nhưng cậu ta nói rất quyết tâm:

– Em sẽ gắng hết sức để giàng huy chương vàng.

Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.

Thế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu. Nhưng Giôn lại gượng đứng dậy. Lúc này, sức chạy của Giôn đã giảm đi rất nhiều, chân tay cậu bắt đầu run lẩy bẩy, người lả đi vì kiệt sức. Khi chỉ còn cách đích khoảng 10 mét, cậu lại bị ngã một lần nữa.

Bỗng nhiên, mẹ của Giôn đến đứng gần vạch đích:

– Giôn! Mẹ ở đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không?

Mặc cho khuỷu tay, đầu gối đang bị trầy xước và rớm máu, Giôn vẫn khập khễnh tiến về phía vạch đích, hướng theo tiếng gọi của người mẹ.

– Phía này, con yêu ơi! – Mẹ cậu gọi.

Gương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên khi băng qua vạch đích và ngã vào vòng tay âu yếm của mẹ.

Giôn đã không chiến thắng trên đường đua nhưng niềm tin chiến thắng đã cháy bỏng, tỏa sáng trong cậu. Giôn thật xứng đáng nhận cùng một lúc hai huy chương về bản lĩnh và niềm tin; một huy chương khác cho sự quyết tâm tuyệt vời – không bao giờ bỏ cuộc.  

Thanh Tâm

(*) Hội chứng Đao (Down): hội chứng làm ảnh hưởng đến trí tuệ, vận động, ngôn ngữ,… của con người.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?

Cậu bị mất kính.

Cậu bị kém mắt.

Cậu bị đến muộn.

Cậu bị mất giày thi đấu.

Xem đáp án

A. Cậu bị mất kính.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?

Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúng.

Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.

Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.

Nhờ sự giúp đỡ của bạn thi cùng.

Xem đáp án

C. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Cần cẩn thận, chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi thi đấu

Cần quyết tâm thi đấu đến cùng

Cần bảo quản kính trước khi thi đấu.

Cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.

Xem đáp án

D. Cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.

4. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn sau: 

Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sản nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ. 

(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)

Xem đáp án

- Câu chủ đề: “Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.”   

5. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ:

a) Tiếng hót trong trẻo của chim sơn ca làm cho đất trời thêm sinh khí.

b) Cụ giáo cóc thức dậy trong mùi hương nồng nàn.

Xem đáp án

a) Tiếng hót trong trẻo của chim sơn ca / làm cho đất trời thêm sinh khí.

                            CN                                                   VN

b) Cụ giáo cóc  / thức dậy trong mùi hương nồng nàn.

          CN                                   VN

6. Tự luận
1 điểm

 Các danh từ riêng trong khổ thơ sau chưa được viết hoa, em hãy tìm và viết lại cho đúng

Nhà em treo ảnh bác hồ

Bên trên là một lá cờ đỏ tươi

Ngày ngày bác mỉm miệng cười

Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà

Ngoài sân có mấy con gà

Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi

Xem đáp án

- Các danh từ riêng là: bác hồ; bác.

- Viết lại: Bác Hồ; Bác.

7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy đặt câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu: 

a)

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy đặt câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu:  (ảnh 1)

b)

Dựa vào các bức tranh sau, em hãy đặt câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu:  (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Trong sân, đàn gà đang chăm chỉ nhặt thóc.

- Trạng ngữ: “Trong sân” bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc.

b) Ngoài vườn, bé đang tưới nước cho rau củ.

- Trạng ngữ: “Ngoài vườn” bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc.

8. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết 

CHIỀN CHIỆN BAY LÊN

(Trích)

Chiều thu buông xuống dần. Đó là lúc chim cũng kiếm ăn no nê, trên bãi trên đồng. Từ một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời, nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín tầng mây…

Theo Ngô Văn Phú

Xem đáp án

Chính tả 

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

9. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn 

Em hãy viết báo cáo thảo luận về chủ đề “Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn” của chi đội em gửi giáo viên chủ nhiệm.

Xem đáp án

Luyện tập

- Trình bày dưới dạng một bài báo cáo, thảo luận về “Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn”, bố cục bài báo cáo đầy đủ các mục, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

- Tùy từng mức độ bài báo cáo trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Gợi ý chi tiết:

Mở đầu:

- Bao gồm các thông tin: Tên tổ chức hoặc quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm báo cáo, tên báo cáo, người báo cáo, người nhận báo cáo.

Triển khai:

- Về thành phần tham gia: lớp trưởng; lớp phó học tập; lớp phó văn – thể – mĩ; tổ trưởng các tổ.

- Kết quả sau khi thảo luận:

+ Thời gian quyên góp.

+ Địa điểm quyên góp.

+ Phân công nhiệm vụ.

Kết thúc

- Chữ kí và họ tên người viết báo cáo.

Bài làm tham khảo

LIÊN ĐỘI TRƯỜNG ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG

TIỂU HỌC XUÂN HÒAHỒ CHÍ MINH

CHI ĐỘI LỚP 4D1Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 02 năm 2024

 

BÁO CÁO

“KẾ HOẠCH QUYÊN GÓP SÁCH BÁO TẶNG CÁC TRƯỜNG VÙNG

KHÓ KHĂN”

Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm lớp 4D1

Vào lúc: 8 giờ 30 phút ngày 9 tháng 10 năm 2023, tại phòng học 201, lớp 4D1, Trường Tiểu học Xuân Hòa đã diễn ra cuộc thảo luận nhóm về “Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn”.

1. Thành phần tham gia thảo luận:

– Minh Đức, lớp trưởng lớp 4D1.

– Lan Phương, lớp phó học tập lớp 4D1

– Thu Anh, lớp phó văn – thể – mĩ lớp 4D1

– Hải Long, Chu Hạnh, Bích Thùy, tổ trưởng các tổ.

2. Sau khi thảo luận, mọi người đã cùng thống nhất và đưa ra kết quả như sau:

2.1. Thời gian quyên góp: Từ ngày 9 tháng 10 năm 2023 đến hết ngày 15 tháng 10 năm 2023.

2.2. Địa điểm quyên góp: Lớp học 4D1, Trường Tiểu học Lam Sơn.

2.3. Các bạn trong lớp mỗi người quyên góp ít nhất 2 quyển sách, báo. Các bạn cùng nhau vận động, kêu gọi các bạn lớp khác, người thân cùng tham gia quyên góp.

– Hải Long, Chu Hạnh, Bích Thùy: nhắc nhở và đốc thúc các bạn quyên góp đúng hạn. Ghi chép tên người quyên góp, số lượng và tên sách, báo.

– Lan Phương, Thu Anh: nhân sách, giữ sách, phân loại sách.

– Minh Đức: giám sát chung, liên hệ với cô giáo để gửi sách lên vùng khó khăn cho các bạn nhỏ.

Chúng em xin ý kiến Cô

 

Người viết báo cáo

Thư kí

Ngô Lan Phương