Bài toán nhận biết (P4)
Đề thi

Bài toán nhận biết (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1140 lượt thi
6 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng bit: NaCl, NaHSO4, HCl là:

BaCO3

BaCl2

NH4Cl

(NH4)2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

BaCO3 + NaCl  Không hiện tượng

 BaCO3 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3

 BaCO3 + HCl → BaCl2 + H2O + CO2

 Đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: AlCl3 ; NaNO3 ; K2CO3 ; NH4NO3 . Nhận biết dãy dung dịch trên bằng một thuốc thử:

dung dịch NaOH

dung dịch H2SO4

dung dịch Ba(OH)2

dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Ba(OH)2 đề nhận biết các dung dịch, với các hiện tượng:

+ AlCl3: ban đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa lại tan khi Ba(OH)2

Ba(OH)2   +    AlCl3     BaCl2 + Al(OH)3

Al(OH)3 + Ba(OH)2 → BaAlO2 + H2O

+ K2CO3: xuất hiện kết tủa

  Ba(OH)2   +  K2CO3  → BaCO3↓ + KOH

+ NH4NO3: xuất hiện sủi bọt khí mùi khai

 Ba(OH)2   +  NH4NO3 → Ba(NO3)2 +NH3↑ + H2O

+ NaNO3: Không hiện tượng

Ba(OH)2   +  NaNO3 → Không phản ứng

 Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dd NaOH, HCl, H2SO4đựng trong các lọ mất nhãn. Thuốc thử duy nhất để nhận biết 3dd trên là:

Dung dịch NaOH dư.

Natri kim loại dư.

Đá phấn CaCO3

Quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Đá phấn (CaCO3) nhận biết các dung dịch với các hiện tượng:

   + NaOH: không hiện tượng

CaCO3 + NaOH Không phản ứng

+ HCl: xuất hiện sủi bọt khí

  CaCO3 + HCl    CaCl2 + H2O + CO2

+ H2SO4: xuất hiện sủi bọt khí và có vẩn đục trắng

  CaCO3 +  H2SO4  → CaSO4↓ + H2O + CO2  

         Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2SO4,Na2CO3,BaCl2,NaNO3. Chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử thì có thể nhận biết bao nhiêu chất?

4 chất

3 chất

2 chất

1 chất

Xem đáp án

Đáp án A

  Dùng quỳ tím ⇒ Nhận biết được Na2CO3 làm quỳ tím chuyển xanh

 Dùng Na2CO3 nhận biết được BaCl2 vì có xuất hiện kết tủa trắng

Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

 Dùng BaCl2 nhận biết được Na2SO4 vì có xuất hiện kết tủa trắng

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

Đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thuốc thử nhận ra: NaOH; NaCl; HCl; MgCl2

phenolphtalein

Na2CO3

quỳ tím

Cả A, B, C đều được

Xem đáp án

Đáp án D

*  Dùng Phenolphtalein ⇒ nhận biết được NaOH vì làm chuyển phenolphtalein thành màu hồng.

Sau đó dùng NaOH nhận biết các chất còn lại:

 + MgCl2 xuất hiện kết kết tủa

   2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

+ 2 chất còn lại không hiện tương

- Lấy kết tủa vừa thu được ở trên để nhận biết 2 chất còn lại:

+ Chất nào hòa tan kết tủa là HCl:

   Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

+ Còn lại là NaCl

* Dùng quỳ tím

+ Qùy tím đổi màu xanh là: NaOH

+ Qùy tím đổi màu đỏ là: HCl

+ Qùy tím không đổi màu: NaCl; MgCl2

- Dùng NaOH nhận biết 2 dung dịch NaCl; MgCl2

+ Xuất hiện kết tủa là MgCl2

   2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

* Dùng Na2CO3:

- Xuất hiện sủi bọt khí: HCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑

- Xuất hiện kết tủa: MgCl2

MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl

- Dùng MgCl2 nhận biết 2 dung dịch: NaOH; NaCl

+ Xuất hiện kết tủa là NaOH:

   2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

Đáp án D.  

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào để phân biệt: NH4Cl ; NH4HSO4 ; NaCl ; Na2SO4 :

NaOH

K2CO3

Ba(OH)2

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

  Dùng Ba(OH)2 nhận biết các dung dịch với các hiện tượng:

-         NH4Cl xuất hiện sủi bọt khí mùi khai

  Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

- NH4HSO4 Xuất hiện kết tủa tráng và khí mùi khai

Ba(OH)2 + NH4HSO4 BaSO4 + NH3 + 2H2O

- Na2SO4: Xuất hiện kết tủa trắng

   Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaOH

- Còn lại NaCl không hiện tượng

Đáp án C