Bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện về dấu của các nghiệm lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Phương trình nào sau đây luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi tham số m?
x2 + 2(m + 1)x + m2 + 1 = 0.
x2 + 2(m +1)x + m2 – 1 = 0.
x2 + 2(m + 1)x + 1 = 0.
x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0.
Đáp án đúng là: D
Phương trình x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có \(\frac{c}{a} = - {m^2} - 1.\)
Với mọi m, ta có: m2 ≥ 0, nên –m2 – 1 < 0, hay \(\frac{c}{a} < 0.\)
Vậy phương trình này có hai nghiệm trái dấu với mọi m.
>
Giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm âm phân biệt là
m < 2 và m ≠ 1.
>
m < 3.
>
m < 2.
>
m > 0.
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 3)]2 – 1.(8 – 4m) = m2 – 6m + 9 – 8 + 4m = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2\left( {m - 3} \right) < 0\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\8 - 4m > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
⦁ Giải (1):
(m – 1)2 > 0
(m – 1)2 ≠ 0
m – 1 ≠ 0
m ≠ 1.
⦁ Giải (2):
2(m – 3) < 0
m – 3 < 0
m < 3.
⦁ Giải (3):
8 – 4m > 0
– 4m > –8
m < 2.
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m < 2 và m ≠ 1.
Vậy ta chọn phương án A.
>>>>>
Số các giá trị nguyên của m để phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm dương phân biệt là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = (–3)2 – 1.(2m + 1) = 9 – 2m – 1 = 8 – 2m.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}8 - 2m > 0\\6 > 0\\2m + 1 > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 2m > - 8\\2m > - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m < 4\\m > - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) nên \( - \frac{1}{2} < m < 4.\)
Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1; 2; 3}.
Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>
Cho phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 (với m là tham số). Giá trị nguyên dương nhỏ nhất của m để phương trình có hai nghiệm âm phân biệt là
m = 1.
m = 2.
m = 3.
m = 4.
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆ = (3m – 1)2 – 4.1.m2 = 9m2 – 6m + 1 – 4m2 = 5m2 – 6m + 1.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}5{m^2} - 6m + 1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - \left( {3m - 1} \right) < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{m^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
Giải (3):
m2 > 0
m≠ 0.
Giải (2):
–(3m – 1) < 0
3m – 1 > 0
\(m > \frac{1}{3}.\)
Giải (1):
5m2 – 6m + 1 > 0
(5m – 1)(m – 1) > 0
5m – 1 < 0 hoặc m – 1 > 0>
\(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m ≠ 0, \(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Mà m là số nguyên nhỏ nhất nên m = 2.
Vậy ta chọn phương án B.
>
Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu là
m < 0.
>
m > 1.
–1 < m < 0.
>
m > 0.
Đáp án đúng là: C
Để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = m \ne 0\\\Delta ' > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\P > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
⦁ Giải (1): Với m ≠ 0, phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 2)]2 – m.3(m – 2) = m2 – 4m + 4 – 3m2 + 6m
= –2m2 + 2m + 4 = –2(m2 – m – 2) = –(m – 2)(m + 1).
Ta có: ∆' > 0 thì
–(m – 2)(m + 1) > 0
(m – 2)(m + 1) < 0
m – 2 < 0 và m + 1 > 0 (do m – 2 < m + 1)
m < 2 và m > –1>
–1 < m < 2.
⦁ Giải (2):
P > 0
\(\frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m} > 0\)
m < 0 (do ở điều kiện (1), ta đã kết luận m – 2 < 0).
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: –1 < m < 0.
Vậy ta chọn phương án C.
>>>>>>
Giá trị của m để phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau là
m = 1.
m = –1.
m = \(\frac{1}{2}.\)
m = \( - \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: C
Phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn, có hai nghiệm trái dấu khi \(P = \frac{{m - 1}}{2} < 0,\) tức là m < 1.
Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau, tức chúng là số đối của nhau nên \(S = - \frac{{2m - 1}}{2} = 0,\) suy ra 2m – 1 = 0 nên \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
>
Cho phương trình x2 – (m – 3)x – m + 2 = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình trên có ít nhất một nghiệm không âm là
m > 2.
m ≥ 2.
m < 2.
>
m ≤ 2.
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 – (m – 3)x – m + 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có a = 1, b = – (m – 3), c = – m + 2.
Ta có: a – b + c = 1 – [– (m – 3)] + (–m + 2) = 1 + m – 3 – m + 2 = 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là: x1 = –1, x2 = m – 2.
Khi đó, để phương trình có ít nhất một nghiệm không âm thì x2 ≥ 0, tức là m – 2 ≥ 0, hay m ≥ 2.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho phương trình x2 + (m + 2)x – m – 4 = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2 là
m > –4.
m ≥ –4.
m < –4.
m ≤ –4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình x2 + (m + 2)x – m – 4 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆ = (m + 2)2 – 4.1.(– m – 4) = m2 + 4m + 4 + 4m + 16
= m2 + 8m + 20 = (m + 4)2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Trường hợp 1. x2 = 0 thay vào phương trình đã cho ta được:
02 + (m + 2).0 – m – 4 = 0, suy ra m = –4.
Thay m = –4 vào phương trình đã cho ta được:
x2 + (–4 + 2)x – (–4) – 4 = 0
x2 – 2x = 0
x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2.
Khi đó x1 = 2, x2 = 0 không thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2.
Trường hợp 2. x1 < 0 < x2 thì x1x2 < 0 tức là \[\frac{{ - m - 4}}{1} < 0,\] suy ra m > –4.
Kết hợp hai trường hợp ta được m > –4.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho phương trình x4 – 6x2 + m = 0 (với m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt?
0.
3.
5.
8.
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình x4 – 6x2 + m = 0.
Đặt x2 = t (t ≥ 0) ta có phương trình t2 – 6t + m = 0 (với m là tham số) là phương trình bậc hai ẩn t có:
∆' = (–3)2 – m = 9 – m.
Phương trình x4 – 6x2 + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình t2 – 6t + m = 0 có hai nghiệm dương t1, t2 phân biệt, tức là \[\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{t_1} + {t_2} > 0\\{t_1}{t_2} > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}9 - m > 0\\6 > 0\\m > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m < 9\\m > 0\end{array} \right.\] nên 0 < m < 9.
Mà m là số nguyên nên m ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}.
Vậy có 8 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>
Cho phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0 (với m là tham số). Giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 1 < x1 < x2 < 6 là
m < 6.
m > 4.
–4 ≤ m ≤ 6.
4 < m < 6.
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình x2 – (2m – 3)x + m2 – 3m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆ = [–(2m – 3)]2 – 4.1.(m2 – 3m) = 4m2 – 12m + 9 – 4m2 + 12m = 9 > 0 với mọi m.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 3m\end{array} \right..\]
⦁ Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra 1 < x1 + x2 < 12
Do đó 1 < 2m – 3 < 12
Nên 4 < 2m < 15
Suy ra \(2 < m < \frac{{15}}{2}.\)
⦁ Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra x1 – 1 > 0 và x2 – 1 > 0
Do đó (x1 – 1)(x2 – 1) > 0
x1x2 – x1 – x2 + 1 > 0
x1x2 – (x1 + x2) + 1 > 0
m2 – 3m – (2m – 3) + 1 > 0
m2 – 5m + 4 > 0
(m – 1)(m – 4) > 0
m – 1 < 0 hoặc m – 4 > 0 (do m – 4 < m – 1)
m < 1 hoặc m > 4.
⦁ Ta có: 1 < x1 < x2 < 6 suy ra x1 – 6 < 0 và x2 – 6 < 0
Do đó (x1 – 6)(x2 – 6) > 0
x1x2 – 6(x1 – x2) + 36 > 0
m2 – 3m – 6(2m – 3) + 36 > 0
m2 – 3m – 12m + 18 + 36 > 0
m2 – 15m + 54 > 0
(m – 6)(m – 9) > 0
m – 6 < 0 hoặc m – 9 > 0 (do m – 9 < m – 6)
m < 6 hoặc m > 9.
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: 4 < m < 6.
Vậy ta chọn phương án D.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi
\(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} < 0\).
\(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} > 0\).
\(\frac{{-{\rm{b}}}}{{\rm{a}}} < 0\).
\(\frac{{-{\rm{b}}}}{{\rm{a}}} > 0\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm trái dấu khi tích hai nghiệm nhỏ hơn 0 nên \(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} < 0.\)
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1) tổng hai nghiệm bằng S và tích hai nghiệm bằng P. Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì
\(\Delta\) > 0 và P ≥ 0.
\(\Delta\) > 0 và S ≥ 0.
\(\Delta\) > 0 và P > 0.
\(\Delta\) ≥ 0 và S > 0.
Đáp án đúng là: C
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \(\Delta\) > 0 và P > 0.
Phương trình x2 – 2x – m2 – 1 = 0 (m là tham số) có
Hai nghiệm âm.
Hai nghiệm dương.
Hai nghiệm trái dấu.
Một nghiệm kép.
Đáp án đúng là: C
Phương trình đã cho tích hai nghiệm là –m2 – 1 < 0 với mọi giá trị của m.
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm trái dấu.
Phương trình 2x2 – 2x + m = 0 (m là tham số) (1) hai nghiệm trái dấu khi
m > 0.
m < 0.
m ≥ 0.
m ≤ 0.
Đáp án đúng là: B
Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi \(\frac{{\rm{m}}}{2} < 0\) suy ra m < 0.
Phương trình x2 – 8mx + 5m2 = 0 (tham số m) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 dương khi
m < 0.
m = 0.
m > 0.
Với mọi giá trị của m.
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – 8mx + 5m2 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 dương khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{{\rm{x}}_{\rm{1}}} + {{\rm{x}}_{\rm{2}}} > 0\\{{\rm{x}}_1} \cdot {{\rm{x}}_2} > 0\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 4{\rm{m}}} \right)^2} - 1 \cdot 5{{\rm{m}}^2} > 0\\ - \left( { - 4{\rm{m}}} \right) > 0\\5{{\rm{m}}^2} > 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{11}}{{\rm{m}}^2} > 0\\{\rm{4m}} > 0\\{\rm{m}} \ne 0\end{array} \right.\), suy ra m > 0.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt khi m > 0.
Cho phương trình x2 – (2m + 1)x + 2m = 0 (1) (m là tham số). Khi đó:
Phương trình (1) có tổng các hệ số lớn hơn 0.
Phương trình (1) luôn có một nghiệm bằng –1.
Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi m < 0.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt không âm khi m ≥ 0.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Phương trình (1) có a + b + c = 1 – (2m + 1) + 2m = 1 – 2m – 1 + 2m = 0.
Vậy phương trình (1) có tổng các hệ số bằng 0.
b) Sai.
Phương trình (1) có a + b + c = 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm là x1 = 1 và x2 = 2m.
Vậy phương trình (1) luôn có một nghiệm bằng 1.
c) Đúng.
Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi 2m < 0, suy ra m < 0.
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi m < 0.
d) Sai.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt không âm khi 2m ≥ 0 và 2m ≠ 1.
Suy ra m ≥ 0 và \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}.\)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm không âm khi m ≥ 0 và \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}.\)
Cho phương trình x2 – 2mx + 2m – 1 = 0 (1) (m là tham số), khi đó:
Với mọi giá trị của m thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình (1) có tổng hai nghiệm S = 2m, tích hai nghiệm P = 2m – 1.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt âm khi m < 0.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai.
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–m)2 – 1.(2m – 1) = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta\)’ = (m – 1)2 > 0 nên m – 1 ≠ 0 nên m ≠ 1.
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1.
b) Đúng.
Theo định lý Viète ta có: \({\rm{S}} = \frac{{ - \left( { - 2{\rm{m}}} \right)}}{1} = 2{\rm{m}};\;\,{\rm{P}} = \frac{{2{\rm{m}} - 1}}{1} = 2{\rm{m}} - 1.\)
Vậy phương trình (1) có tổng hai nghiệm S = 2m, tích hai nghiệm P = 2m – 1.
c) Sai.
Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi P = 2m – 1 < 0, suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{2}.\)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu khi \({\rm{m}} < \frac{1}{2}.\)
d) Sai.
Theo a) ta có: Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1 (1).
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt âm thì S < 0 và P > 0.
Với P > 0 ta có: 2m – 1 > 0, suy ra \({\rm{m}} > \frac{1}{2}\;\,\left( 2 \right).\)
Với S < 0 ta có: 2m < 0, suy ra m < 0 (3).
Từ (1), (2) và (3) ta có: Không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Vậy không có giá trị nào của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt âm.
Cho phương trình (2m – 1)x2 – 2mx + 1 = 0 (m là tham số) (1). Khi đó:
Với mọi giá trị của m thì phương trình (1) là phương trình bậc hai ẩn x.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Phương trình (1) là phương trình bậc hai ẩn x khi 2m – 1 ≠ 0 nên \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}\).
Vậy với \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}\) thì phương trình (1) là phương trình bậc hai ẩn x.
b) Sai.
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–m)2 – 1.(2m – 1) = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi (m – 1)2 > 0, suy ra (m – 1)2 ≠ 0 nên m ≠ 1.
Theo a), phương trình (1) là phương trình bậc hai ẩn x khi \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1 và \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}\).
c) Sai.
Theo b) ta có phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 khi m ≠ 1 và \({\rm{m}} \ne \frac{1}{2}\) (1).
Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 2{\rm{m}}} \right)}}{{2{\rm{m}} - 1}} = \frac{{2{\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{1}{{2{\rm{m}} - 1}}.\)
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \({{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{1}{{2{\rm{m}} - 1}} > 0\), suy ra 2m – 1 > 0 nên \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
Kết hợp với (1): Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1.
d) Đúng.
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương thì x1 + x2 > 0, x1x2 > 0 và \(\Delta\)’ > 0.
Với x1x2 > 0 và \(\Delta\)’ > 0 thì \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1.
Với x1 + x2 > 0 thì \(\frac{{2{\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}} > 0\).
TH1: 2m > 0 và 2m – 1 > 0, suy ra m > 0 và \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) suy ra \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
Kết hợp với \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1 ta có: \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1.
TH2: 2m < 0 và 2m – 1 < 0, suy ra m < 0 và \({\rm{m}} < \frac{1}{2},\) suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{2}.\)
Kết hợp với \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1 thì không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Vậy với \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương.
Cho phương trình x2 + 2mx + m2 = x (1) (m là tham số). Khi đó:
Phương trình (1) đưa được về phương trình x2 + (2m – 1)x + m2 = 0.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi \({\rm{m}} < \frac{1}{4}.\)
Có 1 giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi m < 1.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
x2 + 2mx + m2 = x
x2 + 2mx – x + m2 = 0
x2 + (2m – 1)x + m2 = 0.
Vậy phương trình (1) đưa về được phương trình x2 + (2m – 1)x + m2 = 0 (2).
b) Đúng.
Phương trình (2) có \(\Delta\) = (2m – 1)2 – 4.1.m2 = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 = 1 – 4m.
Để phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt x1; x2 thì 1 – 4m > 0, suy ra \({\rm{m}} < \frac{1}{4}.\)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi \({\rm{m}} < \frac{1}{4}.\)
c) Sai.
Xét phương trình (2):
Theo định lý Viète ta có: x1x2 = m2; x1 + x2 = –(2m – 1) = –2m + 1.
Để phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu thì x1x2 < 0, suy ra m2 < 0.
Vì m2 ≥ 0 với mọi giá trị m nên phương trình (2) không có 2 nghiệm trái dấu.
Vậy không có giá trị nào của m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.
d) Sai.
Phương trình (2) có hai nghiệm x1; x2 phân biệt cùng dấu thì \(\Delta\) > 0 và x1x2 > 0.
Theo b) ta có: \(\Delta\) > 0 khi \({\rm{m}} < \frac{1}{4}.\)
Với x1x2 > 0 thì m2 > 0 nên m ≠ 0.
Vậy để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \({\rm{m}} < \frac{1}{4}\) và m ≠ 0.
Cho phương trình x2 + (m – 1)x – m = 0 (1) (m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho hai nghiệm này bằng nhau về trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau. Khi đó:
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ –1.
Phương trình (1) có x1 + x2 = m; x1x2 = m – 1.
Phương trình (1) có tổng hai nghiệm bằng 1.
Có 3 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Phương trình (1) có \(\Delta\) = (m – 1)2 – 4.1.(–m) = m2 – 2m + 1 + 4m = (m + 1)2.
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt thì (m + 1)2 > 0 nên m + 1 ≠ 0, suy ra m ≠ –1.
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ –1 (*).
b) Sai.
Theo định lý Viète ta có: x1x2 = –m; x1 + x2 = –(m – 1) = –m + 1.
Vậy x1x2 = –m; x1 + x2 = –m + 1.
c) Sai.
Vì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho hai nghiệm này bằng nhau về trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau nên hai nghiệm này là hai số đối nhau.
Vậy phương trình (1) có tổng hai nghiệm bằng 0.
d) Sai.
Theo b) ta có: x1 + x2 = –m + 1.
Theo c) ta có: x1 + x2 = 0.
Do đó: –m + 1 = 0 nên m = 1 (thỏa mãn (*)).
Vậy có 1 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình –x2 + 2ax + 6a = 0 (a là tham số) (1). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của a để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 cùng dấu.
Đáp án: 0
Ta có: \(\Delta\)’ = a2 – 6a.
Theo định lý Viète ta có: x1x2 = –6a.
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi \(\Delta\)’ > 0 và x1x2 > 0.
Suy ra a2 – 6a > 0 và –6a > 0.
Vì –6a > 0 nên a < 0 (1).
Vì a2 – 6a > 0 nên a(a – 6) > 0.
TH1: a > 0 và a – 6 > 0, suy ra a > 0 và a > 6 nên a > 6 (loại vì không thỏa mãn (1)).
TH2: a < 0 và a – 6 < 0, suy ra a < 0 và a < 6. Suy ra a < 0 (thỏa mãn (1)).
Theo giả thiết, a là số nguyên dương nên không có giá trị nào của a thỏa mãn.
Vậy không có giá trị nào của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình x2 – (m – 4)x – m + 3 = 0 (1) (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m nhỏ hơn 10 để phương trình (1) có ít nhất một nghiệm không âm?
Đáp án: 7
Phương trình (1) có: 1 – [–(m – 4)] – m + 3 = 1 + m – 4 – m + 3 = 0.
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm là x1 = –1 và x2 = –(–m + 3) = m – 3.
Khi đó, phương trình (1) có ít nhất một nghiệm không âm khi x2 ≥ 0.
Do đó, m – 3 ≥ 0 nên m ≥ 3.
Mà m là số nguyên nhỏ hơn 10 nên m {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.
Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên của m thỏa mãn bài toán.
Cho phương trình x2 + (m + 1)x – m – 2 = 0 (1) (m là tham số). Có bao nhiêu giá trị m nguyên âm để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2?
Đáp án: 1
Ta có: \(\Delta\) = (m + 1)2 – 4.1.(–m – 2) = m2 + 2m + 1 + 4m + 8 = m2 + 6m + 9 = (m + 3)2.
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta\) = (m + 3)2 > 0, suy ra m + 3 ≠ 0, suy ra m ≠ –3 (2).
TH1: x2 = 0 thay vào phương trình (1) ta có: 02 + (m + 1).0 – m – 2 = 0 nên m = –2.
Thay m = –2 vào phương trình (1) ta có: x2 + (–2 + 1)x – (–2) – 2 = 0
x2 – x = 0
x(x – 1) = 0
x = 0 hoặc x = 1.
Khi đó, x1 = 0, x2 = 1 không thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2.
TH2: x1 < 0 < x2 suy ra x1x2 < 0.
Theo định lý Viète ta có: x1x2 = –m – 2.
Để x1x2 < 0 thì –m – 2 < 0 nên m > –2.
Theo giả thiết, m là số nguyên âm nên m = –1.
Vậy có 1 giá trị nguyên âm m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình x2 – 2x + m = 0 (1). Có bao nhiêu số tự nhiên m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 < 3 < x2.
Đáp án: 0
Ta có: \(\Delta\)’ = (–1)2 – m = 1 – m.
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta\)’ = 1 – m > 0, suy ra m < 1 (2).
Theo định lý Viète ta có: x1x2 = m; x1 + x2 = –(–2) = 2.
Vì x1 < 3 < x2 nên x1 – 3 < 0 và x2 – 3 > 0.
Suy ra (x1 – 3)(x2 – 3) < 0, do đó x1x2 – 3(x1 + x2) + 9 < 0 (3).
Thay x1x2 = m; x1 + x2 = 2 vào (2) ta có:
m – 3.2 + 9 < 0
m < –3 (2).
Từ (2) và (3) ta có: m < –3.
Mà m là số tự nhiên nên không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Vậy không có số tự nhiên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình x2 + (m – 1)x – 2m – 3 = 0 (m là tham số) (1). Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1 > 4, x2 > 4.
Đáp án: 0
Ta có: \(\Delta\) = (m – 1)2 + 4(2m + 3) = m2 – 2m + 1 + 8m + 12 = m2 + 6m + 13 = (m + 3)2 + 4.
Vì (m + 3)2 + 4 > 0 với mọi giá trị của m nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 1 – m; x1x2 = –2m – 3.
Vì x1 > 4, x2 > 4 nên x1 – 4 > 0 và x2 – 4 > 0.
Do đó x1 + x2 – 8 > 0 và (x1 – 4)(x2 – 4) > 0.
Với x1 + x2 – 8 > 0 suy ra x1 + x2 > 8 nên 1 – m > 8, suy ra m < –7 (1).
Với (x1 – 4)(x2 – 4) > 0 nên x1x2 – 4(x1 + x2) + 16 > 0 nên –2m – 3 – 4(1 – m) + 16 > 0, suy ra 2m + 9 > 0, suy ra \({\rm{m}} > \frac{{ - 9}}{2}\) (2).
Từ (1) và (2) ta có: Không có giá trị nào của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy không có giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.








