Bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12)?
\(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
\(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
y = 4x2.
y = 3x2.
Đáp án đúng là: B
Gọi hàm số của đồ thị cần tìm có dạng y = ax2 (a ≠ 0).
Vì đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12) nên ta có:
12 = a.(–3)2
12 = a.9
\(a = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị m > 0 để đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) là
m = 1.
m = 2.
m = 3.
m = 4.
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (m2 – 2).12
2 = m2 – 2
m2 = 4
m = 2 (thỏa mãn m > 0) hoặc m = –2 (không thỏa mãn m > 0).
Vậy ta chọn phương án B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Hỏi điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số đã cho?
A(2; 12).
B(–2; –12).
C(–3; 12).
D(3; 12).
Đáp án đúng là: A
Vì điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nên ta có:
3 = a.12
3 = a
a = 3 (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.22 = 12. Do đó điểm A(2; 12) thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–2)2 = 12 ≠ –12. Do đó điểm B(–2; –12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–3)2 = 27 ≠ 12. Do đó điểm C(–3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.32 = 27 ≠ 12. Do đó điểm D(3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
Vậy ta chọn phương án A.
Giá trị của m để đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(x; y) với (x; y) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) là
\(m = \frac{1}{3}.\)
\(m = - \frac{1}{3}.\)
m = 3.
m = –3.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (1; 2). Như vậy ta có tọa độ điểm A là A(1; 2).
Do đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (–3m + 1).12
2 = –3m + 1
–3m = 1
\(m = - \frac{1}{3}.\)
Vậy \(m = - \frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.
Cho hàm số y = ax2 (a ≠0) có đồ thị như hình vẽ sau:

Hệ số a của hàm số trên là
a = –2.
a = 2.
\(a = - \frac{1}{4}.\)
\(a = \frac{1}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0) đi qua điểm (2; –1).
Thay x = 2 và y = –1 vào hàm số y = ax2 (a ≠0), ta được:
–1 = a.22
–1 = a.4
\(a = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy ta chọn phương án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) và đường thẳng (d): y = 5x – 4. Giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có hoành độ bằng –2 là
\(a = \frac{7}{2}.\)
\(a = - \frac{7}{2}.\)
\(a = - \frac{1}{{98}}.\)
\(a = \frac{1}{{98}}.\)
Đáp án đúng là: B
Thay x = –2 vào hàm số y = 5x – 4, ta có: y = 5.(–2) – 4 = –14.
Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x – 4 tại điểm có tọa độ (–2; –14).
Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –14) nên ta có:
–14 = a.(–2)2
–14 = a.4
\(a = - \frac{7}{2}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) và đường thẳng (d): y = 5x + 4. Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ bằng 9 là
m = 5.
m = 5.
m = 15.
m = 16.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: \(m > - \frac{1}{5}.\)
Thay y = 9 vào hàm số y = 5x + 4, ta được:
9 = 5x + 4, suy ra 5x = 5 nên x = 1.
Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x + 4 tại điểm có tọa độ (1; 9).
Do parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) đi qua điểm (1; 9) nên ta có:
\(9 = \sqrt {5m + 1} \cdot {1^2}\)
\(9 = \sqrt {5m + 1} \)
5m + 1 = 81
5m = 80
m = 16 (thỏa mãn).
Vậy ta chọn phương án D.
Hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 (với m2 + 3m – 3 ≠ 0). Tổng các giá trị của m biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(1; 1) là
1.
–1.
–3.
3.
Đáp án đúng là: C
Đồ thị hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 đi qua điểm A(1; 1) nên ta có:
1 = (m2 + 3m – 3).12
1 = m2 + 3m – 3 (thỏa mãn m2 + 3m – 3 ≠ 0)
m2 + 3m – 4 = 0
m2 – m + 4m – 4 = 0
m(m – 1) + 4(m – 1) = 0
(m – 1)(m + 4) = 0
m – 1 = 0 hoặc m + 4 = 0
m = 1 hoặc m = –4.
Khi đó, tổng các giá trị của m là: 1 + (–4) = –3.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4). Tổng bình phương hoành độ của các điểm trên parabol (P) (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ là
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4) nên ta có:
–4 = a.(–2)2
–4 = a.4
a = –1 (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số (P): y = –x2.
Gọi A(x0; y0) là điểm thuộc (P): y = –x2 mà cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \({y_0} = - x_0^2\) và d(A; Ox) = |y0|; d(A; Oy) = |x0|.
Do đó: |y0| = |x0|
Hay \(\left| { - x_0^2} \right| = \left| {{x_0}} \right|\)
\(\left| {x_0^2} \right| - \left| {{x_0}} \right| = 0\)
|x0|(|x0| – 1) = 0
|x0| = 0 hoặc |x0| – 1 = 0
x0 = 0 hoặc |x0| = 1
x0 = 0 (loại) hoặc x0 = 1 hoặc x0 = –1.
Như vậy, hoành độ các điểm cần tìm là x = 1 và x = –1.
Tổng bình phương các hoành độ đó là: 12 + (–1)2 = 1 + 1 = 2.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\) và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại một điểm có tung độ bằng 1. Hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là
2.
–10.
8.
10.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện \(m \ge - \frac{4}{3}\) và \(m \ne - \frac{5}{{16}}.\)
Thay y = 1 vào hàm số y = 3x – 5, ta được: y = 3.1 – 5 = –2.
Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 3x – 5 tại điểm có tọa độ (2; 1).
Thay x = 2, y = 1 vào hàm số \(y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2},\) ta được:
\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot {2^2}\)
\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot 4\)
\(\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4} = \frac{1}{4}\)
\(\sqrt {3m + 4} = 2\)
3m + 4 = 4
3m = 0
m = 0 (thỏa mãn).
Khi đó, ta có \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}.\)
Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
Khi đó ta có y0 = 3x0 – 5 và \({y_0} = \frac{1}{4}x_0^2.\)
Suy ra \(\frac{1}{4}x_0^2 = 3{x_0} - 5\) hay \(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\).
Giải phương trình:
\(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\)
\(x_0^2 - 2{x_0} - 10{x_0} + 20 = 0\)
x0(x0 – 2) – 10(x0 – 2) = 0
(x0 – 2)(x0 – 10) = 0
x0 – 2 = 0 hoặc x0 – 10 = 0
x0 = 2 hoặc x0 = 10.
Vậy hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là 10.
Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; –16), khi đó
a = 16.
a = 4.
a = –16.
a = –4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; –16) nên –16 = a.12 suy ra a = –16.
Vậy a = –16.Cho đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; 1), khi đó:
a là số nguyên tố.
a là số chính phương.
a là hợp số.
a > 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; 1) nên 1 = a.12, suy ra a = 1.
Vậy a là số chính phương.Cho đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm có tung độ bằng 4 và hoành độ bằng 2. Khi đó
a = 2.
a = 1.
a = 4.
a = \(\sqrt 2 \).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm tung độ bằng 4 và hoành độ bằng 2 nên ta có 4 = a.22, suy ra a = 1. Vậy a = 1 thì thỏa mãn bài toánCho đồ thị hàm số y = \(\sqrt {\rm{n}} \)x2 đi qua điểm B(2; –2). Số giá trị n thỏa mãn là
3 giá trị.
2 giá trị.
1 giá trị.
0 giá trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: n ≥ 0.
Vì đồ thị hàm số y = \(\sqrt {\rm{n}} \)x2 đi qua điểm B(2; –2) nên –2 = \(\sqrt {\rm{n}} \).22, suy ra \(\sqrt {\rm{n}} \)\( = \frac{{ - 1}}{2}\) (vô lí). Vậy không có giá trị nào của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.Cho đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{{\rm{n}}}\)x2 đi qua điểm \({\rm{M}}\left( {1;\;\,\frac{1}{2}} \right)\). Khi đó:
n là số lẻ.
n là số nguyên tố.
n là số chia hết cho 4.
n là số chính phương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: n ¹ 0.
Vì đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{{\rm{n}}}\)x2 đi qua điểm \({\rm{M}}\left( {1;\;\,\frac{1}{2}} \right)\) nên \(\frac{1}{2} = \frac{1}{{\rm{n}}} \cdot {1^2}\) nên n = 2 (thỏa mãn).
Vây n là số nguyên tố.Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(1; 3), khi đó:
y = 3x2.
Đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(2; 18).
Đồ thị hàm số (P) nằm ở cả phía trên và phía dưới trục Ox.
Điểm có hoành độ bằng 5 thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ lớn hơn 30.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Thay x = 1, y = 3 vào y = ax2 ta có: 3 = a.12 nên a = 3. Vậy y = 3x2.
b) Sai.
Thay x = 2 vào y = 3x2 ta có: y = 3.22 = 12 ¹ 18.
Vậy đồ thị hàm số (P) không đi qua điểm A(2; 18).
c) Sai.
Vì a = 3 > 0 nên đồ thị hàm số (P) nằm phía trên trục Ox.
d) Đúng.
Thay x = 5 vào y = 3x2 ta có: y = 3.52 = 75.
Vậy điểm có hoành độ bằng 5 thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ lớn hơn 30.Cho một đồ thị hàm số có bảng giá trị như sau:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Và đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(4; –32), khi đó:
a = 2.
Bảng trên là bảng giá trị của đồ thị hàm số (P).
Đồ thị hàm số (P) đi qua điểm B(6; –72).
Điểm có hoành độ bằng 7 thuộc đồ thị hàm số (P) thì tổng của tung độ và hoành độ lớn hơn –50.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Vì đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(4; –32) nên –32 = a.42. Vậy a = –2.
b) Sai.
Ta có bảng giá trị của đồ thị hàm số y = –2x2 (P):
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y | –8 | –2 | 0 | –2 | –8 |
Vậy bảng trên không là bảng giá trị của đồ thị hàm số (P).
c) Đúng.
Thay x = 6 vào y = –2x2 ta có: y = –2.62 = –72.
Vậy đồ thị hàm số (P) đi qua điểm B(6; –72).
d) Sai.
Thay x = 7 vào y = –2x2 ta có: y = –2.72 = –98.
Vậy điểm có hoành độ bằng 7 thuộc đồ thị hàm số (P) thì tổng của tung độ và hoành độ nhỏ hơn –50Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(1; 2). Khi đó:
a = 2.
Điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).
Điểm C(6; 72) không thuộc đồ thị hàm số (P).
Điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng –2 thì tung độ bằng 8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a)Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Thay x = 1 và y = 2 vào y = ax2 ta có: 2 = a.12 nên a = 2. Vậy a = 2.
b) Sai.
Với a = 2 ta có: y = 2x2 (P).
Thay x = 2 vào y = 2x2 ta có: y = 2.22 = 8 ¹ 4.
Vậy điểm B(2; 4) không thuộc đồ thị hàm số (P).
c) Sai.
Thay x = 6 vào y = 2x2 ta có: y = 2.62 = 72.
Vậy điểm C(6; 72) thuộc đồ thị hàm số (P).
d) Đúng.
Thay x = –2 vào y = 2x2 ta có: y = 2.(–2)2 = 8.
Vậy điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng –2 thì tung độ bằng 8.Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = 3x – 2 (d). Biết rằng cả hai đồ thị hàm số (P) và (d) đều đi qua điểm A có hoành độ bằng 1, khi đó:
Điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (d).
m > 3.
Điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (d).
Có duy nhất 1 điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a)Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thay x = 1 vào y = 3x – 2 ta có: y = 3.1 – 2 = 1.
Suy ra điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (d).
b) Sai.
Vì cả hai đồ thị hàm số (P) và (d) đều đi qua điểm A có hoành độ bằng 1 nên điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (P).
Thay x = 1; y = 1 vào y = mx2 ta có: y = m.12 nên m = 1. Vậy m < 3.
c) Đúng.
Thay x = 2 vào y = 3x – 2 ta có: y = 3.2 – 2 = 4.
Suy ra điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (d).
d) Sai.
Với m = 1 ta có hàm số y = x2.
Thay x = 2 vào y = x2 ta có: y = 22 = 4. Suy ra điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).
Kết hợp với c) ta có: Điểm B(2; 4) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).
Theo b) ta có: Điểm A(1; 1) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).
Vậy có hai điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).Cho hai đồ thị hàm số y = ax2 (P) và y = bx2 (P1). Biết rằng đồ thị hàm số (P1) đi qua điểm A(3; 9) và đồ thị hàm số (P) có bảng giá trị:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = ax2 | –4 | –1 | 0 | –1 | –4 |
Khi đó:
b < 4.
a < b.
Điểm B(5; 25) thuộc đồ thị hàm số (P1).
Có hai điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thay x = 3, y = 9 vào y = bx2 ta có: 9 = b.32 nên b = 1. Vậy b < 4.
b) Đúng.
Từ bảng giá trị ta có: x = –1, y = –1.
Thay x = –1, y = –1 vào y = ax2 ta có: –1 = a.(–1)2 nên a = –1. Vậy a < b.
c) Đúng.
Với b = 1 ta có: y = x2 (P1).
Thay x = 5 vào y = x2 ta có: y = 52 = 25.
Vậy điểm B(5; 25) thuộc đồ thị hàm số (P1).
d) Sai.
Vì x2 ≥ 0 và –x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x.
Do đó, điểm O(0; 0) là điểm chung duy nhất của hai đồ thị hàm số (P) và (P1).Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = x (d). Biết rằng điểm A(1; b) thuộc đồ thị hàm số. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1
Thay x = 1 vào y = x ta có y = 1. Do đó A(1; 1).
Vì đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(1; 1) nên 1 = m.12 nên m = 1. Vậy m = 1.
Cho đồ thị hàm số y = ax2 (P). Biết rằng đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(2; 36). Tìm tung độ của điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đồ thị hàm số (P).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 81
Thay x = 2, y = 36 vào y = ax2 ta có: 36 = a.22 nên a = 9. Do đó, y = 9x2 (P).
Thay x = 3 vào y = 9x2 ta có: y = 9.32 = 81.
Vậy tung độ của điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đồ thị hàm số (P) bằng 81.
Cho đồ thị hàm số y = ax2 (P). Biết rằng đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(–1; 16). Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ bằng 48?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Thay x = –1, y = 16 vào y = ax2 ta có: 16 = a.(–1)2 nên a = 16. Do đó, y = 16x2 (P).
Thay y = 48 vào y = 16x2 ta có: 48 = 16x2, suy ra x2 = 3 nên \({\rm{x}} = \sqrt 3 \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt 3 \).
Do đó, hai điểm (\(\sqrt 3 \); 48) và (\( - \sqrt 3 \); 48) thuộc đồ thị hàm số (P).
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Biết rằng điểm A có tổng của hoành độ và tung độ bằng 2 thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số y = mx2 đi qua điểm A.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Vì điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5 nên A(n; 2n + 5).
Vì điểm A có tổng của hoành độ và tung độ bằng 2 nên n + 2n + 5 = 2, suy ra 3n = –3 nên n = –1. Do đó A(–1; 3).
Vì đồ thị hàm số y = mx2 đi qua điểm A(–1; 3) nên 3 = m.(–1)2 nên m = 3.
Vậy m = 3.
Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = (m + n)x – 4 (d). Biết rằng hai đồ thị hàm số (P) và (d) lần lượt đi qua hai điểm A(–1; 1) và B(–4; 16). Tính m – n.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 7
Vì đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(–1; 1) nên 1 = m(–1)2 nên m = 1.
Vì đồ thị hàm số (d) đi qua điểm B(–4; 16) nên 16 = (1 + n)(–4) – 4 nên n + 1 = –5, suy ra n = –6. Vậy m – n = 7.








