Bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12)?

\(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)

\(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)

y = 4x2.

y = 3x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hàm số của đồ thị cần tìm có dạng y = ax2 (a ≠ 0).

Vì đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12) nên ta có:

12 = a.(–3)2

12 = a.9

\(a = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị m > 0 để đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) là

m = 1.

m = 2.

m = 3.

m = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:

2 = (m2 – 2).12

2 = m2 – 2

m2 = 4

m = 2 (thỏa mãn m > 0) hoặc m = –2 (không thỏa mãn m > 0).

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Hỏi điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số đã cho?

A(2; 12).

B(–2; –12).

C(–3; 12).

D(3; 12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nên ta có:

3 = a.12

3 = a

a = 3 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = 2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.22 = 12. Do đó điểm A(2; 12) thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = –2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–2)2 = 12 ≠ –12. Do đó điểm B(–2; –12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = –3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–3)2 = 27 ≠ 12. Do đó điểm C(–3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

⦁ Thay x = 3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.32 = 27 ≠ 12. Do đó điểm D(3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(x; y) với (x; y) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) là

\(m = \frac{1}{3}.\)

\(m = - \frac{1}{3}.\)

m = 3.

m = –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (1; 2). Như vậy ta có tọa độ điểm A là A(1; 2).

Do đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:

2 = (–3m + 1).12

2 = –3m + 1

–3m = 1

\(m = - \frac{1}{3}.\)

Vậy \(m = - \frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠0) có đồ thị như hình vẽ sau:

Hệ số a của hàm số trên là

a = –2.

a = 2.

\(a = - \frac{1}{4}.\)

\(a = \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0) đi qua điểm (2; –1).

Thay x = 2 và y = –1 vào hàm số y = ax2 (a ≠0), ta được:

–1 = a.22

–1 = a.4

\(a = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) và đường thẳng (d): y = 5x – 4. Giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có hoành độ bằng –2 là

\(a = \frac{7}{2}.\)

\(a = - \frac{7}{2}.\)

\(a = - \frac{1}{{98}}.\)

\(a = \frac{1}{{98}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x = –2 vào hàm số y = 5x – 4, ta có: y = 5.(–2) – 4 = –14.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x – 4 tại điểm có tọa độ (–2; –14).

Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –14) nên ta có:

–14 = a.(–2)2

–14 = a.4

\(a = - \frac{7}{2}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) và đường thẳng (d): y = 5x + 4. Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ bằng 9 là

m = 5.

m = 5.

m = 15.

m = 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(m > - \frac{1}{5}.\)

Thay y = 9 vào hàm số y = 5x + 4, ta được:

9 = 5x + 4, suy ra 5x = 5 nên x = 1.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 5x + 4 tại điểm có tọa độ (1; 9).

Do parabol \(\left( P \right):y = \sqrt {5m + 1} \cdot {x^2}\) đi qua điểm (1; 9) nên ta có:

\(9 = \sqrt {5m + 1} \cdot {1^2}\)

\(9 = \sqrt {5m + 1} \)

5m + 1 = 81

5m = 80

m = 16 (thỏa mãn).

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 (với m2 + 3m – 3 ≠ 0). Tổng các giá trị của m biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(1; 1) là

1.

–1.

–3.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số y = (m2 + 3m – 3)x2 đi qua điểm A(1; 1) nên ta có:

1 = (m2 + 3m – 3).12

1 = m2 + 3m – 3 (thỏa mãn m2 + 3m – 3 ≠ 0)

m2 + 3m – 4 = 0

m2 – m + 4m – 4 = 0

m(m – 1) + 4(m – 1) = 0

(m – 1)(m + 4) = 0

m – 1 = 0 hoặc m + 4 = 0

m = 1 hoặc m = –4.

Khi đó, tổng các giá trị của m là: 1 + (–4) = –3.

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4). Tổng bình phương hoành độ của các điểm trên parabol (P) (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (–2; –4) nên ta có:

–4 = a.(–2)2

–4 = a.4

a = –1 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có hàm số (P): y = –x2.

Gọi A(x0; y0) là điểm thuộc (P): y = –x2 mà cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \({y_0} = - x_0^2\) và d(A; Ox) = |y0|; d(A; Oy) = |x0|.

Do đó: |y0| = |x0|

Hay \(\left| { - x_0^2} \right| = \left| {{x_0}} \right|\)

\(\left| {x_0^2} \right| - \left| {{x_0}} \right| = 0\)

|x0|(|x0| – 1) = 0

|x0| = 0 hoặc |x0| – 1 = 0

x0 = 0 hoặc |x0| = 1

x0 = 0 (loại) hoặc x0 = 1 hoặc x0 = –1.

Như vậy, hoành độ các điểm cần tìm là x = 1 và x = –1.

Tổng bình phương các hoành độ đó là: 12 + (–1)2 = 1 + 1 = 2.

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\) và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại một điểm có tung độ bằng 1. Hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là

2.

–10.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện \(m \ge - \frac{4}{3}\) và \(m \ne - \frac{5}{{16}}.\)

Thay y = 1 vào hàm số y = 3x – 5, ta được: y = 3.1 – 5 = –2.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 3x – 5 tại điểm có tọa độ (2; 1).

Thay x = 2, y = 1 vào hàm số \(y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2},\) ta được:

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot {2^2}\)

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot 4\)

\(\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4} = \frac{1}{4}\)

\(\sqrt {3m + 4} = 2\)

3m + 4 = 4

3m = 0

m = 0 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}.\)

Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).

Khi đó ta có y0 = 3x0 – 5 và \({y_0} = \frac{1}{4}x_0^2.\)

Suy ra \(\frac{1}{4}x_0^2 = 3{x_0} - 5\) hay \(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\).

Giải phương trình:

\(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\)

\(x_0^2 - 2{x_0} - 10{x_0} + 20 = 0\)

x0(x0 – 2) – 10(x0 – 2) = 0

(x0 – 2)(x0 – 10) = 0

x0 – 2 = 0 hoặc x0 – 10 = 0

x0 = 2 hoặc x0 = 10.

Vậy hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là 10.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; –16), khi đó

a = 16.

a = 4.

a = –16.

a = –4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; –16) nên –16 = a.12 suy ra a = –16.

Vậy a = –16.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; 1), khi đó:

a là số nguyên tố.

a là số chính phương.

a là hợp số.

a > 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm A(1; 1) nên 1 = a.12, suy ra a = 1.

Vậy a là số chính phương.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm có tung độ bằng 4 và hoành độ bằng 2. Khi đó

a = 2.

a = 1.

a = 4.

a = \(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm tung độ bằng 4 và hoành độ bằng 2 nên ta có 4 = a.22, suy ra a = 1. Vậy a = 1 thì thỏa mãn bài toán
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = \(\sqrt {\rm{n}} \)x2 đi qua điểm B(2; –2). Số giá trị n thỏa mãn là

3 giá trị.

2 giá trị.

1 giá trị.

0 giá trị.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: n ≥ 0.

Vì đồ thị hàm số y = \(\sqrt {\rm{n}} \)x2 đi qua điểm B(2; –2) nên –2 = \(\sqrt {\rm{n}} \).22, suy ra \(\sqrt {\rm{n}} \)\( = \frac{{ - 1}}{2}\) (vô lí). Vậy không có giá trị nào của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{{\rm{n}}}\)x2 đi qua điểm \({\rm{M}}\left( {1;\;\,\frac{1}{2}} \right)\). Khi đó:

n là số lẻ.

n là số nguyên tố.

n là số chia hết cho 4.

n là số chính phương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: n ¹ 0.

Vì đồ thị hàm số y = \(\frac{1}{{\rm{n}}}\)x2 đi qua điểm \({\rm{M}}\left( {1;\;\,\frac{1}{2}} \right)\) nên \(\frac{1}{2} = \frac{1}{{\rm{n}}} \cdot {1^2}\) nên n = 2 (thỏa mãn).

Vây n là số nguyên tố.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(1; 3), khi đó:

a

y = 3x2.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(2; 18).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số (P) nằm ở cả phía trên và phía dưới trục Ox.

ĐúngSai
d

Điểm có hoành độ bằng 5 thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ lớn hơn 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Thay x = 1, y = 3 vào y = ax2 ta có: 3 = a.12 nên a = 3. Vậy y = 3x2.

b) Sai.

Thay x = 2 vào y = 3x2 ta có: y = 3.22 = 12 ¹ 18.

Vậy đồ thị hàm số (P) không đi qua điểm A(2; 18).

c) Sai.

Vì a = 3 > 0 nên đồ thị hàm số (P) nằm phía trên trục Ox.

d) Đúng.

Thay x = 5 vào y = 3x2 ta có: y = 3.52 = 75.

Vậy điểm có hoành độ bằng 5 thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ lớn hơn 30.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một đồ thị hàm số có bảng giá trị như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y

8

2

0

2

8

Và đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(4; –32), khi đó:

a

a = 2.

ĐúngSai
b

Bảng trên là bảng giá trị của đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số (P) đi qua điểm B(6; –72).

ĐúngSai
d

Điểm có hoành độ bằng 7 thuộc đồ thị hàm số (P) thì tổng của tung độ và hoành độ lớn hơn –50.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Vì đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(4; –32) nên –32 = a.42. Vậy a = –2.

b) Sai.

Ta có bảng giá trị của đồ thị hàm số y = –2x2 (P):

x

–2

–1

0

1

2

y

–8

–2

0

–2

–8

Vậy bảng trên không là bảng giá trị của đồ thị hàm số (P).

c) Đúng.

Thay x = 6 vào y = –2x2 ta có: y = –2.62 = –72.

Vậy đồ thị hàm số (P) đi qua điểm B(6; –72).

d) Sai.

Thay x = 7 vào y = –2x2 ta có: y = –2.72 = –98.

Vậy điểm có hoành độ bằng 7 thuộc đồ thị hàm số (P) thì tổng của tung độ và hoành độ nhỏ hơn –50
18. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số y = ax2 (P) đi qua điểm A(1; 2). Khi đó:

a

a = 2.

ĐúngSai
b

Điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
c

Điểm C(6; 72) không thuộc đồ thị hàm số (P).

ĐúngSai
d

Điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng –2 thì tung độ bằng 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Thay x = 1 và y = 2 vào y = ax2 ta có: 2 = a.12 nên a = 2. Vậy a = 2.

b) Sai.

Với a = 2 ta có: y = 2x2 (P).

Thay x = 2 vào y = 2x2 ta có: y = 2.22 = 8 ¹ 4.

Vậy điểm B(2; 4) không thuộc đồ thị hàm số (P).

c) Sai.

Thay x = 6 vào y = 2x2 ta có: y = 2.62 = 72.

Vậy điểm C(6; 72) thuộc đồ thị hàm số (P).

d) Đúng.

Thay x = –2 vào y = 2x2 ta có: y = 2.(–2)2 = 8.

Vậy điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có hoành độ bằng –2 thì tung độ bằng 8.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = 3x – 2 (d). Biết rằng cả hai đồ thị hàm số (P) và (d) đều đi qua điểm A có hoành độ bằng 1, khi đó:

a

Điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (d).

ĐúngSai
b

m > 3.

ĐúngSai
c

Điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (d).

ĐúngSai
d

Có duy nhất 1 điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 1 vào y = 3x – 2 ta có: y = 3.1 – 2 = 1.

Suy ra điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (d).

b) Sai.

Vì cả hai đồ thị hàm số (P) và (d) đều đi qua điểm A có hoành độ bằng 1 nên điểm A(1; 1) thuộc đồ thị hàm số (P).

Thay x = 1; y = 1 vào y = mx2 ta có: y = m.12 nên m = 1. Vậy m < 3.

c) Đúng.

Thay x = 2 vào y = 3x – 2 ta có: y = 3.2 – 2 = 4.

Suy ra điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (d).

d) Sai.

Với m = 1 ta có hàm số y = x2.

Thay x = 2 vào y = x2 ta có: y = 22 = 4. Suy ra điểm B(2; 4) thuộc đồ thị hàm số (P).

Kết hợp với c) ta có: Điểm B(2; 4) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).

Theo b) ta có: Điểm A(1; 1) thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).

Vậy có hai điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (d).
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số y = ax2 (P) và y = bx2 (P1). Biết rằng đồ thị hàm số (P1) đi qua điểm A(3; 9) và đồ thị hàm số (P) có bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y = ax2

–4

–1

0

–1

–4

Khi đó:

a

b < 4.

ĐúngSai
b

a < b.

ĐúngSai
c

Điểm B(5; 25) thuộc đồ thị hàm số (P1).

ĐúngSai
d

Có hai điểm thuộc cả hai đồ thị hàm số (P) và (P1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 3, y = 9 vào y = bx2 ta có: 9 = b.32 nên b = 1. Vậy b < 4.

b) Đúng.

Từ bảng giá trị ta có: x = –1, y = –1.

Thay x = –1, y = –1 vào y = ax2 ta có: –1 = a.(–1)2 nên a = –1. Vậy a < b.

c) Đúng.

Với b = 1 ta có: y = x2 (P1).

Thay x = 5 vào y = x2 ta có: y = 52 = 25.

Vậy điểm B(5; 25) thuộc đồ thị hàm số (P1).

d) Sai.

Vì x2 ≥ 0 và –x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x.

Do đó, điểm O(0; 0) là điểm chung duy nhất của hai đồ thị hàm số (P) và (P1).
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = x (d). Biết rằng điểm A(1; b) thuộc đồ thị hàm số. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Thay x = 1 vào y = x ta có y = 1. Do đó A(1; 1).

Vì đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(1; 1) nên 1 = m.12 nên m = 1. Vậy m = 1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax2 (P). Biết rằng đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(2; 36). Tìm tung độ của điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đồ thị hàm số (P).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 81

Thay x = 2, y = 36 vào y = ax2 ta có: 36 = a.22 nên a = 9. Do đó, y = 9x2 (P).

Thay x = 3 vào y = 9x2 ta có: y = 9.32 = 81.

Vậy tung độ của điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đồ thị hàm số (P) bằng 81.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax2 (P). Biết rằng đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(–1; 16). Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số (P) có tung độ bằng 48?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Thay x = –1, y = 16 vào y = ax2 ta có: 16 = a.(–1)2 nên a = 16. Do đó, y = 16x2 (P).

Thay y = 48 vào y = 16x2 ta có: 48 = 16x2, suy ra x2 = 3 nên \({\rm{x}} = \sqrt 3 \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt 3 \).

Do đó, hai điểm (\(\sqrt 3 \); 48) và (\( - \sqrt 3 \); 48) thuộc đồ thị hàm số (P).

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng điểm A có tổng của hoành độ và tung độ bằng 2 thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số y = mx2 đi qua điểm A.

Hướng dẫn giải:

Xem đáp án

Đáp án: 3

Vì điểm A thuộc đồ thị hàm số y = 2x + 5 nên A(n; 2n + 5).

Vì điểm A có tổng của hoành độ và tung độ bằng 2 nên n + 2n + 5 = 2, suy ra 3n = –3 nên n = –1. Do đó A(–1; 3).

Vì đồ thị hàm số y = mx2 đi qua điểm A(–1; 3) nên 3 = m.(–1)2 nên m = 3.

Vậy m = 3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số y = mx2 (P) và y = (m + n)x – 4 (d). Biết rằng hai đồ thị hàm số (P) và (d) lần lượt đi qua hai điểm A(–1; 1) và B(–4; 16). Tính m – n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7

Vì đồ thị hàm số (P) đi qua điểm A(–1; 1) nên 1 = m(–1)2 nên m = 1.

Vì đồ thị hàm số (d) đi qua điểm B(–4; 16) nên 16 = (1 + n)(–4) – 4 nên n + 1 = –5, suy ra n = –6. Vậy m – n = 7.