Trắc nghiệm Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 957 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với        

mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)

mọi giá trị \(x \in \mathbb{Z}.\)

mọi giá trị \(x \in \mathbb{N}.\)

mọi giá trị \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường cong.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)?\)        

Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

Với \(a < 0\) thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.

Với \(a > 0\) thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.

Với \(a > 0\) thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm thấp nhất của đồ thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:

Có đỉnh là gốc tọa độ \(O\,;\)

Có trục đối xứng là \(Oy\,;\)

Nằm phía trên trục hoành nếu \(a > 0\) và nằm phía dưới trục hoành nếu \(a < 0.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm đối xứng với điểm \(\left( {x;y} \right)\) qua trục \(Oy\)là         

\(\left( {0;0} \right).\)

\(\left( { - x;y} \right).\)

\(\left( {x;y} \right).\)

\[\left( {x; - y} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai điểm \(\left( {x;y} \right)\) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung \(Oy.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:   Hệ số  a của đồ thị hàm số bậc hai này là (ảnh 1)

Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là

\(a = - 1.\)

\[a = 1.\]

\(a < 0.\)

\(a > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số trong hình vẽ trên có dạng parabol nên\(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị hàm số đi nằm phía dưới trục hoành nên \(a < 0.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\,?\)        

\(\left( { - 1\,;\, - 3} \right).\)

\[\left( {4\,;\,\,12} \right).\]

\(\left( { - 2\,;\,\, - 6} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\,3} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(\left( { - 1\,;\,\, - 3} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3 \ne - 3.\)

Điểm \(\left( {4\,;\,\,12} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {4^2} = 48 \ne 12.\)

Điểm \(\left( { - 2\,;\,\, - 6} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 8 \ne - 6.\)

Điểm \(\left( {1\,;\,\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {1^2} = 3.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right).\) Khi đó giá trị của \[m\] tương ứng là        

\(m = - 1.\)

\(m = 1.\)

\(m = 0.\)

\(m = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:

\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)

\(m + 2 = 3\)

\(m = 1.\)

Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\)đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\)thì \(m = 1.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) cần xác định các điểm nào sau đây?        

\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)

\(\left( { - 4;\,\,4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)

\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\,1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)

\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy:

Điểm \[\left( { - 4;\,\, - 4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - 4\).

Điểm \(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 1\).

Điểm \(\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {0^2} = 0\).

Điểm \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {2^2} = - 1\).

Điểm \(\left( {4;\,\, - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {4^2} = - 4\).

Vậy để vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) cần xác định các điểm \(\left( { - 4; - 4} \right);\,\,\left( { - 2; - 1} \right);\,\,\left( {0;0} \right);\,\,\left( {2; - 1} \right);\,\,\)\(\left( {4; - 4} \right).\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)?        

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)? A. . B. . C. . D. . (ảnh 2).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)? A. . B. . C. . D. . (ảnh 3).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)? A. . B. . C. . D. . (ảnh 4).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)? A. . B. . C. . D. . (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y = - 2{x^2}\]

\[ - 8\]

\[ - 2\]

\[0\]

\[ - 2\]

\[ - 8\]

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\]

Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y =  - 2{x^2}\)?  A.  . B.  .  C.  . D.  . (ảnh 1)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

Đồ thị của hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?  (ảnh 1)

\(y = 4{x^2}.\)

\[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]

\(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)

\(y = 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được

\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).

Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - 2{x^2}\) có đồ thị là \(\left( P \right).\) Tọa độ các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 6\) là 

\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

\(\left( { - 6;\,\sqrt 3 } \right);\,\,\left( { - 6;\, - \sqrt 3 } \right).\)

\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

\(\left( { - 72; - 6} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 6\) thì hoành độ \(x\) thỏa mãn phương trình \( - 6 = - 2{x^2}\) nên \({x^2} = 3.\)

Do đó \(x = 3\) hoặc\(x = - 3.\)

Vậy tọa độ các điểm cần tìm là \(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))\

Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{{a{x^2}}}{2}\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\). Với \(a = 4\) thì:

a

Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) nằm trên trục hoành.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị \(\left( P \right)\) không đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

ĐúngSai
d

Các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục đều tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Với \(a = 4\) thì \(\left( P \right):y = \frac{{4{x^2}}}{2} = 2{x^2}\).

Vì hệ số của \(\left( P \right)\) lớn hơn 0 nên đồ thì của hàm số \(\left( P \right)\) nằm trên trục hoành.

b) Đúng.

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) vào \(\left( P \right):y = 2{x^2}\), ta được: \(2 \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 6\).

Do đó, đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\).

c) Sai.

Thay \(x = - 2\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2.{\left( { - 2} \right)^2} = - 8\).

Do đó, đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

Vậy c đúng.

d) Đúng.

Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = 2x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[2x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\].

Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = \frac{1}{2}\].

Suy ra \[{x_0} = \frac{1}{2}\] hoặc \[{x_0} = - \frac{1}{2}\]; \[{x_0} = 0\]

Vậy \[\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\];\[\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[\left( P \right):y = a{x^2}\], biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm \[A\left( {2;4} \right)\]. Khi đó:        
a

\[a = 1.\]

ĐúngSai
b

Chỉ có một điểm thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 8.

ĐúngSai
c

Để điểm \[B\left( {m;{m^3}} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] thì chỉ \[m = 0\] thỏa mãn.

ĐúngSai
d

Có hai điểm (khác gốc tọa độ) trên đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] cách đều hai trục tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng.

Thay \[x = 2,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[a.{\left( 2 \right)^2} = 4\] suy ra \[a = 1\].

Vậy hàm số đó là \[y = {x^2}\].

b) Sai.

Thay \[y = 8\] vào hàm số \[y = {x^2}\] được \[{x^2} = 8\], suy ra \[x = 2\sqrt 2 \] hoặc \[x = - 2\sqrt 2 \].

Vậy có hai điểm có tung độ bằng 8 là \[\left( {2\sqrt 2 ;8} \right)\] và \[\left( { - 2\sqrt 2 ;8} \right)\].

c) Sai.

Thay \[x = m,y = {m^3}\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được:

\[{m^2} = {m^3}\], suy ra \[{m^3} - {m^2} = 0\] hay \[{m^2}\left( {m - 1} \right) = 0\] suy ra \[m = 0\] hoặc \[m = 1\].

d) Đúng.

Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]

Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].

Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} = - 1\].

Do đó, các điểm có tọa độ \[\left( {1;1} \right)\] và \[\left( { - 1;1} \right)\] cách đều các trục tọa độ.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[\left( P \right):y = \left( {3m + 1} \right){x^2}\] với \[m \ne - \frac{1}{3}\]. Khi đó:        
a

Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] nằm dưới trục hoành khi \[m > - \frac{1}{3}\].

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\]đi qua điểm \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{4}} \right)\] khi \[m = 0\].

ĐúngSai
c

Với \[m = 1\] thì đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] không đi qua điểm \[B\left( {2;\,\,8} \right)\].

ĐúngSai
d

Để điểm \[C\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y = 2\\ - 4x + 3y = - 5\end{array} \right.\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\]thì \[m = - \frac{1}{4}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.    c) Sai.                  d) Đúng.

a) Sai.

Đồ thị nằm dưới trục hoành khi có hệ số \[3m + 1 < 0\], khi đó \[m < - \frac{1}{3}\].

b) Đúng.

Thay \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{4}\] vào \[\left( P \right)\] được: \[\left( {3m + 1} \right) \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\], suy ra \[3m + 1 = 1\], do đó \[m = 0\].

c) Sai.

Thay \[x = 2;\,\,y = 8\] vào \[\left( P \right)\] được: \[\left( {3m + 1} \right) \cdot 2 = 8\], suy ra \[3m + 1 = 4\], do đó \[m = 1\].

Do đó, với \[m = 1\] thì \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[B\left( {2;\,\,8} \right)\].

d) Đúng.

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y = 2\\ - 4x + 3y = - 5\end{array} \right.\] được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\]. Do đó, \[C\left( {2;\,\,1} \right)\].

Do đó, để \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[C\left( {2;\,\,1} \right)\] thì ta có:

\[\left( {3m + 1} \right) \cdot {2^2} = 1\], do đó \[3m + 1 = \frac{1}{4}\] suy ra \[m = - \frac{1}{4}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\] với \[m \ne 1\]. Biết rằng đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[A\left( { - \sqrt 3 ;\,\,1} \right)\], khi đó:        
a

\[m = \frac{2}{3}.\]

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số \[\left( P \right)\] nằm dưới trục hoành.

ĐúngSai
c

Điểm trên \[\left( P \right)\] có hoành độ bằng 1 là \[B\left( {1;\,\,\frac{1}{3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] đi qua hai điểm có tung độ bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Sai.          c) Đúng.      d) Đúng.

a) Sai.

Vì \[\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\] đi qua điểm \[A\left( { - \sqrt 3 ;\,\,1} \right)\] nên thay vào \[\left( P \right)\] ta được:

\[\left( {m - 1} \right) \cdot {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} = 1\] nên \[m - 1 = \frac{1}{3}\], suy ra \[m = \frac{4}{3}\].

Do đó, \[\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\]

b) Sai.

Hệ số góc của \[\left( P \right)\] là \[\frac{1}{3} > 0\] nên đồ thị của hàm số \[\left( P \right)\] nằm trên trục hoành.

c) Đúng.

Thay \[x = 1\] vào \[\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\] được \[y = \frac{1}{3}\].

Do đó, \[B\left( {1;\,\,\frac{1}{3}} \right)\] là điểm thuộc \[\left( P \right)\].

d) Đúng.

Thay \[y = 3\] vào \[\left( P \right)\] ta được: \[\frac{1}{3}{x^2} = 3\] hay \[{x^2} = 9\].

Do đó, \[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].

Vậy đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] đi qua hai điểm có tung độ bằng 3 là \[\left( {3;\,\,3} \right)\] và \[\left( { - 3;\,\,3} \right)\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Lực \[F\left( N \right)\] của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ \[v\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] của gió theo công thức \[F = a{v^2}\], ở đó \[a\] là một hằng số. Biết rằng, khi tốc độ gió là \[2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\]. Khi đó:        
a

\[a = 30\].

ĐúngSai
b

Khi tốc độ của gió là \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[3\,000\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
c

Lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[6\,750\,\,{\rm{N}}\] thì tốc độ của gió khi đó là \[v = 15\,\,{\rm{km/h}}\]

ĐúngSai
d

Cánh buồm của thuyền chịu được lực tác động tối đa là \[12\,\,000\,\,{\rm{N}}\] thì con thuyền vẫn có thể ra khơi khi tốc độ của gió là \[90\,\,{\rm{km/h}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.          d) Đúng.

a) Đúng.

Vì khi tốc độ gió của là \[2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\], do đó:

\[a \cdot {2^2} = 120\] hay \[4a = 120\], suy ra \[a = 30\].

Khi đó \[F = 30{v^2}\]

b) Đúng.

Khi tốc độ của gió \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].

c) Sai.

Ta có: \[F = 6\,\,750\] nên \[30{v^2} = 6\,\,750\] suy ra \[{v^2} = 225\].

Do đó, \[v = \sqrt {225} = 15\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

d) Đúng.

Đổi \[90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\].

Khi đó, ta có: \[F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right) > 12\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].

Vậy con thuyền không thể ra khơi với tốc độ gió 90 km/h được.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Hàm số \(y = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){x^2}\,\,\left( {{m^2} + 3m - 3 \ne 0} \right)\). Tính tổng các giá trị của tham số \(m\), biết đồ thị của hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: −3

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\) nên ta có: \(\left( {{m^2} + 3m - 3} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 1\)

Suy ra \({m^2} + 3m - 4 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 4} \right) = 0\)

Do đó, \(m = 1\) hoặc \(m = - 4\).

Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) là \(1 + \left( { - 4} \right) = - 3\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn khi hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;\,\,3} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: 1

Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;\,\,3} \right)\) nên ta có:

\(\left( {m + 2} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3\) hay \(m + 2 = 3\), do đó \(m = 1.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của \(m\) để điểm \(M\left( {m;\,\,2m} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án: −1

Thay \(M\left( {m;\,\,2m} \right)\) vào \(y = - 2{x^2}\) được:

\( - 2{m^2} = 2m\) hay \( - 2{m^2} - 2m = 0\)

Suy ra \( - 2m\left( {m + 1} \right) = 0\).

Do đó, \(m = 0\) hoặc \(m = - 1\).

Do đó, tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn là: \(0 + \left( { - 1} \right) = - 1\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị đi qua điểm \(E\left( { - 3; - \frac{9}{2}} \right)\) thì có hệ số góc \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −0,5

Thay \(x = - 3;\,\,y = - \frac{9}{2}\) vào \(y = a{x^2}\) được \(a \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{2}\), suy ra \(a = - \frac{1}{2}\) hay \(a = - 0,5\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^2}\). Hỏi giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(m\) thỏa mãn bằng bao nhiêu để đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Để đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành thì \(m + 1 > 0\) hay \(m > - 1\).

Vậy giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(m\) thỏa mãn để đồ thị hàm số nằm trên trục hoành là 1.