Trắc nghiệm Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)
mọi giá trị \(x \in \mathbb{Z}.\)
mọi giá trị \(x \in \mathbb{N}.\)
mọi giá trị \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)xác định với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}.\)
Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường cong.
Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Với \(a < 0\) thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \(a > 0\) thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \(a > 0\) thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm thấp nhất của đồ thị.
Đáp án đúng là: C
Đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:
Có đỉnh là gốc tọa độ \(O\,;\)
Có trục đối xứng là \(Oy\,;\)
Nằm phía trên trục hoành nếu \(a > 0\) và nằm phía dưới trục hoành nếu \(a < 0.\)
\(\left( {0;0} \right).\)
\(\left( { - x;y} \right).\)
\(\left( {x;y} \right).\)
\[\left( {x; - y} \right).\]
Đáp án đúng là: B
Hai điểm \(\left( {x;y} \right)\) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung \(Oy.\)
Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là
\(a = - 1.\)
\[a = 1.\]
\(a < 0.\)
\(a > 0.\)
Đáp án đúng là: C
Đồ thị hàm số trong hình vẽ trên có dạng parabol nên\(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì đồ thị hàm số đi nằm phía dưới trục hoành nên \(a < 0.\)
\(\left( { - 1\,;\, - 3} \right).\)
\[\left( {4\,;\,\,12} \right).\]
\(\left( { - 2\,;\,\, - 6} \right).\)
\(\left( {1\,;\,\,3} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Điểm \(\left( { - 1\,;\,\, - 3} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3 \ne - 3.\)
Điểm \(\left( {4\,;\,\,12} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {4^2} = 48 \ne 12.\)
Điểm \(\left( { - 2\,;\,\, - 6} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 8 \ne - 6.\)
Điểm \(\left( {1\,;\,\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) vì \(3 \cdot {1^2} = 3.\)
\(m = - 1.\)
\(m = 1.\)
\(m = 0.\)
\(m = 2.\)
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:
\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)
\(m + 2 = 3\)
\(m = 1.\)
Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\)đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\)thì \(m = 1.\)
\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)
\(\left( { - 4;\,\,4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)
\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\,1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)
\(\left( { - 4;\,\, - 4} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\, - 4} \right).\)
Đáp án đúng là: B
Ta thấy:
Điểm \[\left( { - 4;\,\, - 4} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - 4\).
Điểm \(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 1\).
Điểm \(\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {0^2} = 0\).
Điểm \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {2^2} = - 1\).
Điểm \(\left( {4;\,\, - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) vì \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot {4^2} = - 4\).
Vậy để vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) cần xác định các điểm \(\left( { - 4; - 4} \right);\,\,\left( { - 2; - 1} \right);\,\,\left( {0;0} \right);\,\,\left( {2; - 1} \right);\,\,\)\(\left( {4; - 4} \right).\)
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:
\[x\] | \[ - 2\] | \[ - 1\] | \[0\] | \[1\] | \[2\] |
\[y = - 2{x^2}\] | \[ - 8\] | \[ - 2\] | \[0\] | \[ - 2\] | \[ - 8\] |
Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\]
Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

Đồ thị của hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

\(y = 4{x^2}.\)
\[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]
\(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)
\(y = 2{x^2}.\)
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị ta thấy:
Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được
\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).
Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)
\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)
\(\left( { - 6;\,\sqrt 3 } \right);\,\,\left( { - 6;\, - \sqrt 3 } \right).\)
\(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)
\(\left( { - 72; - 6} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 6\) thì hoành độ \(x\) thỏa mãn phương trình \( - 6 = - 2{x^2}\) nên \({x^2} = 3.\)
Do đó \(x = 3\) hoặc\(x = - 3.\)
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là \(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))\
Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{{a{x^2}}}{2}\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\). Với \(a = 4\) thì:
Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) nằm trên trục hoành.
Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\).
Đồ thị \(\left( P \right)\) không đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).
Các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục đều tọa độ.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Với \(a = 4\) thì \(\left( P \right):y = \frac{{4{x^2}}}{2} = 2{x^2}\).
Vì hệ số của \(\left( P \right)\) lớn hơn 0 nên đồ thì của hàm số \(\left( P \right)\) nằm trên trục hoành.
b) Đúng.
Thay tọa độ điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) vào \(\left( P \right):y = 2{x^2}\), ta được: \(2 \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 6\).
Do đó, đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\).
c) Sai.
Thay \(x = - 2\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2.{\left( { - 2} \right)^2} = - 8\).
Do đó, đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).
Vậy c đúng.
d) Đúng.
Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = 2x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[2x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\].
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = \frac{1}{2}\].
Suy ra \[{x_0} = \frac{1}{2}\] hoặc \[{x_0} = - \frac{1}{2}\]; \[{x_0} = 0\]
Vậy \[\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\];\[\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.
\[a = 1.\]
Chỉ có một điểm thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 8.
Để điểm \[B\left( {m;{m^3}} \right)\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] thì chỉ \[m = 0\] thỏa mãn.
Có hai điểm (khác gốc tọa độ) trên đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] cách đều hai trục tọa độ.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Thay \[x = 2,y = 4\] vào hàm số \[y = a{x^2}\], ta được: \[a.{\left( 2 \right)^2} = 4\] suy ra \[a = 1\].
Vậy hàm số đó là \[y = {x^2}\].
b) Sai.
Thay \[y = 8\] vào hàm số \[y = {x^2}\] được \[{x^2} = 8\], suy ra \[x = 2\sqrt 2 \] hoặc \[x = - 2\sqrt 2 \].
Vậy có hai điểm có tung độ bằng 8 là \[\left( {2\sqrt 2 ;8} \right)\] và \[\left( { - 2\sqrt 2 ;8} \right)\].
c) Sai.
Thay \[x = m,y = {m^3}\] vào hàm số \[y = {x^2}\], ta được:
\[{m^2} = {m^3}\], suy ra \[{m^3} - {m^2} = 0\] hay \[{m^2}\left( {m - 1} \right) = 0\] suy ra \[m = 0\] hoặc \[m = 1\].
d) Đúng.
Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\]
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] (loại do khác gốc tọa độ) hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = 1\].
Suy ra \[{x_0} = 1\] hoặc \[{x_0} = - 1\].
Do đó, các điểm có tọa độ \[\left( {1;1} \right)\] và \[\left( { - 1;1} \right)\] cách đều các trục tọa độ.
Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] nằm dưới trục hoành khi \[m > - \frac{1}{3}\].
Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\]đi qua điểm \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{4}} \right)\] khi \[m = 0\].
Với \[m = 1\] thì đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] không đi qua điểm \[B\left( {2;\,\,8} \right)\].
Để điểm \[C\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y = 2\\ - 4x + 3y = - 5\end{array} \right.\] thuộc đồ thị hàm số \[\left( P \right)\]thì \[m = - \frac{1}{4}\].
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Đồ thị nằm dưới trục hoành khi có hệ số \[3m + 1 < 0\], khi đó \[m < - \frac{1}{3}\].
b) Đúng.
Thay \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{4}\] vào \[\left( P \right)\] được: \[\left( {3m + 1} \right) \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\], suy ra \[3m + 1 = 1\], do đó \[m = 0\].
c) Sai.
Thay \[x = 2;\,\,y = 8\] vào \[\left( P \right)\] được: \[\left( {3m + 1} \right) \cdot 2 = 8\], suy ra \[3m + 1 = 4\], do đó \[m = 1\].
Do đó, với \[m = 1\] thì \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[B\left( {2;\,\,8} \right)\].
d) Đúng.
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 4y = 2\\ - 4x + 3y = - 5\end{array} \right.\] được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\]. Do đó, \[C\left( {2;\,\,1} \right)\].
Do đó, để \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[C\left( {2;\,\,1} \right)\] thì ta có:
\[\left( {3m + 1} \right) \cdot {2^2} = 1\], do đó \[3m + 1 = \frac{1}{4}\] suy ra \[m = - \frac{1}{4}\].
\[m = \frac{2}{3}.\]
Đồ thị của hàm số \[\left( P \right)\] nằm dưới trục hoành.
Điểm trên \[\left( P \right)\] có hoành độ bằng 1 là \[B\left( {1;\,\,\frac{1}{3}} \right)\].
Đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] đi qua hai điểm có tung độ bằng 3.
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Vì \[\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\] đi qua điểm \[A\left( { - \sqrt 3 ;\,\,1} \right)\] nên thay vào \[\left( P \right)\] ta được:
\[\left( {m - 1} \right) \cdot {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} = 1\] nên \[m - 1 = \frac{1}{3}\], suy ra \[m = \frac{4}{3}\].
Do đó, \[\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\]
b) Sai.
Hệ số góc của \[\left( P \right)\] là \[\frac{1}{3} > 0\] nên đồ thị của hàm số \[\left( P \right)\] nằm trên trục hoành.
c) Đúng.
Thay \[x = 1\] vào \[\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\] được \[y = \frac{1}{3}\].
Do đó, \[B\left( {1;\,\,\frac{1}{3}} \right)\] là điểm thuộc \[\left( P \right)\].
d) Đúng.
Thay \[y = 3\] vào \[\left( P \right)\] ta được: \[\frac{1}{3}{x^2} = 3\] hay \[{x^2} = 9\].
Do đó, \[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].
Vậy đồ thị hàm số \[\left( P \right)\] đi qua hai điểm có tung độ bằng 3 là \[\left( {3;\,\,3} \right)\] và \[\left( { - 3;\,\,3} \right)\].
\[a = 30\].
Khi tốc độ của gió là \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[3\,000\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\]
Lực \[F\] của gió tác động lên cánh buồm là \[6\,750\,\,{\rm{N}}\] thì tốc độ của gió khi đó là \[v = 15\,\,{\rm{km/h}}\]
Cánh buồm của thuyền chịu được lực tác động tối đa là \[12\,\,000\,\,{\rm{N}}\] thì con thuyền vẫn có thể ra khơi khi tốc độ của gió là \[90\,\,{\rm{km/h}}\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì khi tốc độ gió của là \[2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \[120\,{\rm{N}}\], do đó:
\[a \cdot {2^2} = 120\] hay \[4a = 120\], suy ra \[a = 30\].
Khi đó \[F = 30{v^2}\]
b) Đúng.
Khi tốc độ của gió \[v = 10\,\,{\rm{m/s}}\] thì lực \[F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].
c) Sai.
Ta có: \[F = 6\,\,750\] nên \[30{v^2} = 6\,\,750\] suy ra \[{v^2} = 225\].
Do đó, \[v = \sqrt {225} = 15\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].
d) Đúng.
Đổi \[90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\].
Khi đó, ta có: \[F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right) > 12\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\].
Vậy con thuyền không thể ra khơi với tốc độ gió 90 km/h được.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Hàm số \(y = \left( {{m^2} + 3m - 3} \right){x^2}\,\,\left( {{m^2} + 3m - 3 \ne 0} \right)\). Tính tổng các giá trị của tham số \(m\), biết đồ thị của hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\).
Đáp án: −3
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\) nên ta có: \(\left( {{m^2} + 3m - 3} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 1\)
Suy ra \({m^2} + 3m - 4 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 4} \right) = 0\)
Do đó, \(m = 1\) hoặc \(m = - 4\).
Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) là \(1 + \left( { - 4} \right) = - 3\).
Tìm giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn khi hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;\,\,3} \right).\)
Đáp án: 1
Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;\,\,3} \right)\) nên ta có:
\(\left( {m + 2} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3\) hay \(m + 2 = 3\), do đó \(m = 1.\)
Tính tổng các giá trị của \(m\) để điểm \(M\left( {m;\,\,2m} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}.\)
Đáp án: −1
Thay \(M\left( {m;\,\,2m} \right)\) vào \(y = - 2{x^2}\) được:
\( - 2{m^2} = 2m\) hay \( - 2{m^2} - 2m = 0\)
Suy ra \( - 2m\left( {m + 1} \right) = 0\).
Do đó, \(m = 0\) hoặc \(m = - 1\).
Do đó, tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn là: \(0 + \left( { - 1} \right) = - 1\).
Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị đi qua điểm \(E\left( { - 3; - \frac{9}{2}} \right)\) thì có hệ số góc \(a\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: −0,5
Thay \(x = - 3;\,\,y = - \frac{9}{2}\) vào \(y = a{x^2}\) được \(a \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{2}\), suy ra \(a = - \frac{1}{2}\) hay \(a = - 0,5\).
Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^2}\). Hỏi giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(m\) thỏa mãn bằng bao nhiêu để đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành?
Đáp án: 1
Để đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành thì \(m + 1 > 0\) hay \(m > - 1\).
Vậy giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(m\) thỏa mãn để đồ thị hàm số nằm trên trục hoành là 1.








